Cao Bằng

Giá gốc vật liệu xây dựng Cao Bằng tháng 9/2026 – Công bố 4631/SXD-VL

Tháng 9/2026Ngày công bố: 22/09/2026Cập nhật: 10/10/2026 13:52Tác giả: Ban biên tập Giá Vật Liệu Xây DựngSở Xây dựng
Công bố giá gốc vật liệu xây dựng Cao Bằng tháng 9 năm 2026 theo Công bố 4631/SXD-VL ngày 22/9/2026

Thông tin công bố

Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng công bố giá gốc vật liệu xây dựng tại thời điểm tháng 9/2026 theo Công bố số 4631/SXD-VL ngày 22/9/2026. Hồ sơ gồm Phụ lục I và Phụ lục II với giá tại mỏ, chi phí bốc xúc và nhiều mức giá theo vật liệu, nhà sản xuất, nguồn cung. Giá công bố chưa bao gồm VAT, chiết khấu, hoa hồng, ưu đãi; các dòng giá tại mỏ/nguồn cung chưa bao gồm vận chuyển đến chân công trình cần được tính bổ sung.

<p>Ngày <strong>22/9/2026</strong>, Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng ban hành <strong>Công bố số 4631/SXD-VL</strong> về <strong>giá gốc vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng tại thời điểm tháng 9/2026</strong>. Hồ sơ kèm theo gồm Phụ lục I và Phụ lục II, tổng cộng 172 trang PDF.</p>

<p>Văn bản xác định giá công bố phục vụ việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Giá được thể hiện <strong>chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT)</strong> và chưa bao gồm các khoản chiết khấu, hoa hồng, ưu đãi (nếu có) của đơn vị sản xuất, kinh doanh.</p>

<p><strong>Lưu ý quan trọng:</strong> giá tại mỏ, nhà máy hoặc nguồn cung không mặc nhiên là giá đã vận chuyển đến chân công trình. Trước khi đưa giá vào dự toán, cần đối chiếu cột điều kiện thương mại, vận chuyển, chi phí bốc xúc và ghi chú của từng dòng vật liệu.</p>

<h2>1. Thông tin chính của Công bố 4631/SXD-VL</h2>
<ul>
<li><strong>Cơ quan công bố:</strong> Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng.</li>
<li><strong>Số văn bản:</strong> 4631/SXD-VL.</li>
<li><strong>Ngày ban hành:</strong> 22/9/2026.</li>
<li><strong>Thời điểm giá:</strong> tháng 9/2026.</li>
<li><strong>Phạm vi:</strong> địa bàn tỉnh Cao Bằng.</li>
<li><strong>Tài liệu kèm theo:</strong> Phụ lục I và Phụ lục II.</li>
<li><strong>Đơn vị giá:</strong> theo từng vật liệu và đơn vị tính trong phụ lục; giá chưa bao gồm VAT.</li>
</ul>

<p>Văn bản viện dẫn Nghị định số 206/2026/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Thông tư số 36/2026/TT-BXD và Thông tư số 37/2026/TT-BXD; đồng thời dẫn chiếu các quyết định của UBND tỉnh Cao Bằng về quản lý vật liệu xây dựng và quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn.</p>

<h2>2. Hồ sơ gồm hai phụ lục với cách thể hiện giá khác nhau</h2>
<h3>Phụ lục I – Giá vật liệu xây dựng chủ yếu</h3>
<p>Phụ lục I sử dụng bảng gồm các cột: nhóm vật liệu, tên vật liệu, đơn vị tính, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy cách, nhà sản xuất, xuất xứ, điều kiện thương mại, vận chuyển, ghi chú, đơn giá tại mỏ trước thuế, chi phí bốc xúc (nếu có) và giá bán chưa bao gồm VAT.</p>
<p>Vì vậy, với vật liệu tại mỏ, cần phân biệt rõ giá gốc trước thuế với khoản bốc xúc và giá bán chưa VAT thể hiện ở cột tổng. Nếu dòng giá ghi chưa bao gồm vận chuyển thì vẫn phải xác định thêm cước đưa vật liệu đến công trình.</p>

<h3>Phụ lục II – Giá theo sản phẩm, nhà cung cấp và điều kiện bán</h3>
<p>Phụ lục II tập hợp nhiều vật liệu, sản phẩm và thông tin nhà cung cấp/nhà sản xuất, trong đó có gạch xây, nhựa đường, thép xây dựng, cửa khung nhựa/nhôm, cửa cuốn, gạch ốp lát, sản phẩm bê tông, thiết bị và vật tư đường ống. Với các dòng này, điều kiện giao hàng có thể là giá tại kho nhà máy, tại đơn vị bán hoặc giao hàng tại địa bàn Cao Bằng; phải đọc đúng ghi chú của từng sản phẩm.</p>

<h2>3. Một số ví dụ giá trong công bố tháng 9/2026</h2>
<p>Các ví dụ sau được trích từ những dòng cụ thể trong file PDF anh cung cấp, nhằm minh họa cách đọc bảng. Đây không phải danh mục thay thế phụ lục gốc và không nên sử dụng nếu chưa kiểm tra đầy đủ quy cách, nguồn cung và điều kiện giao hàng.</p>
<table>
<thead><tr><th>Vật liệu</th><th>Nguồn/địa điểm ghi trong phụ lục</th><th>Giá thể hiện</th><th>Điều kiện cần kiểm tra</th></tr></thead>
<tbody>
<tr><td>Cát xây</td><td>Công ty TNHH Hoàng Ngọc – mỏ cát sỏi Kéo Thin, xã Bạch Đằng</td><td>309.091 đồng/m³ tại mỏ trước thuế; chi phí bốc xúc 18.519 đồng/m³; giá công bố chưa VAT 327.609 đồng/m³</td><td>Giá tại mỏ; chưa tính vận chuyển đến chân công trình.</td></tr>
<tr><td>Cát bê tông (cát nghiền)</td><td>Công ty TNHH Hoàng Ngọc – mỏ cát sỏi Kéo Thin, xã Bạch Đằng</td><td>327.273 đồng/m³ tại mỏ trước thuế; chi phí bốc xúc 18.519 đồng/m³; giá công bố chưa VAT 345.791 đồng/m³</td><td>Kiểm tra tiêu chuẩn, cấp phối và cự ly vận chuyển.</td></tr>
<tr><td>Cát trát</td><td>Công ty TNHH Hoàng Ngọc – mỏ cát sỏi Kéo Thin, xã Bạch Đằng</td><td>363.636 đồng/m³ tại mỏ trước thuế; chi phí bốc xúc 18.519 đồng/m³; giá công bố chưa VAT 382.155 đồng/m³</td><td>Đối chiếu môđun độ lớn và yêu cầu thiết kế.</td></tr>
<tr><td>Đá dăm 1x2</td><td>Công ty TNHH Thọ Hoàng – mỏ Khưa Vặn, phường Tân Giang</td><td>268.182 đồng/m³</td><td>Giá tại mỏ; kiểm tra ghi chú vận chuyển trước khi áp dụng.</td></tr>
<tr><td>Gạch tuynel đặc loại A, kích thước 210x95x55 mm</td><td>Công ty CP Sản xuất vật liệu xây dựng Cao Bằng</td><td>1.898 đồng/viên</td><td>Phụ lục ghi giao tại kho nhà máy.</td></tr>
<tr><td>Nhựa đường 60/70 Singapore – dạng xá</td><td>Bảng giá theo khu vực</td><td>25.400 đồng/kg tại các phường Thục Phán, Nùng Chí Cao, Tân Giang; 25.500 đồng/kg tại các xã còn lại</td><td>Kiểm tra phương tiện giao nhận và cước vận chuyển chuyên dùng.</td></tr>
</tbody></table>

<p>Các số liệu được ghi theo đúng cách thể hiện trong phụ lục. Do giá có thể thay đổi theo nguồn cung, tiêu chuẩn, quy cách và khu vực, không nên so sánh hai dòng chỉ theo con số giá nếu điều kiện thương mại không tương đương.</p>

<h2>4. Giá công bố gồm và chưa gồm những khoản nào?</h2>
<p>Phần thuyết minh Công bố 4631/SXD-VL nêu giá công bố là giá trên phương tiện vận chuyển bên mua, <strong>chưa có VAT</strong> và <strong>chưa bao gồm chiết khấu, hoa hồng, ưu đãi</strong> nếu có.</p>
<p>Trong phụ lục, một số dòng có giá tại mỏ, chi phí bốc xúc riêng và giá bán chưa VAT; một số dòng khác ghi giá bán tại mỏ hoặc giao tại kho/nhà máy. Vì vậy, cần xem xét từng dòng để xác định:</p>
<ul>
<li>Giá là tại mỏ, nhà máy, kho, đơn vị bán hay giao đến địa điểm cụ thể.</li>
<li>Chi phí bốc xúc đã bao gồm hay được tính riêng.</li>
<li>Vận chuyển đến chân công trình đã bao gồm hay chưa.</li>
<li>Thuế VAT, chiết khấu, hoa hồng hoặc ưu đãi thương mại có được tính trong giá hay không.</li>
</ul>

<h2>5. Cách xác định giá vật liệu đến hiện trường công trình</h2>
<p>Đối với vật liệu được công bố tại nơi sản xuất hoặc nguồn cung cấp nhưng chưa bao gồm chi phí vận chuyển đến hiện trường, Công bố yêu cầu xác định theo hướng dẫn tại mục 2.2.1.2 Phụ lục IV Thông tư số 36/2026/TT-BXD.</p>
<p>Khi xác định giá đến công trình, chủ đầu tư và đơn vị tư vấn nên thực hiện theo trình tự:</p>
<ol>
<li><strong>Xác định đúng nguồn:</strong> chọn vật liệu đúng tiêu chuẩn, quy cách, xuất xứ và có khả năng cung cấp đúng tiến độ, khối lượng.</li>
<li><strong>Kiểm tra giá tại nguồn:</strong> đối chiếu đơn giá tại mỏ/nhà máy, chi phí bốc xúc và các ghi chú.</li>
<li><strong>Tính cước vận chuyển:</strong> xác định cự ly, tuyến đường, loại phương tiện, tải trọng và điều kiện vận chuyển đến công trình.</li>
<li><strong>Kiểm tra trung chuyển và bốc dỡ:</strong> chỉ bổ sung khoản chưa nằm trong giá nguồn; tránh cộng trùng chi phí đã bao gồm.</li>
<li><strong>Xử lý thuế và ưu đãi:</strong> xác định VAT theo chế độ áp dụng và xem xét chiết khấu/ưu đãi có chứng từ nếu phát sinh.</li>
<li><strong>Lưu hồ sơ:</strong> lưu bảng công bố, dòng giá được chọn, báo giá/căn cứ vận chuyển và bảng tính giá đến hiện trường.</li>
</ol>

<h2>6. Trường hợp vật liệu không có trong công bố giá</h2>
<p>Đối với vật liệu chưa có trong danh mục, hoặc dữ liệu công bố không phù hợp, Công bố hướng dẫn chủ đầu tư, tư vấn và đơn vị thẩm định xem xét các nguồn:</p>
<ul>
<li>Cơ sở dữ liệu trên Hệ thống thông tin và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.</li>
<li>Báo giá của nhà cung cấp hoặc nhà sản xuất trên thị trường.</li>
<li>Dữ liệu giá, chi phí của công trình tương tự nếu có.</li>
<li>Thông tin giá thị trường quốc tế đối với vật tư nhập khẩu khi có dữ liệu thích hợp.</li>
</ul>
<p>Giá lựa chọn hoặc giá bình quân cần phù hợp tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, xuất xứ, yêu cầu chất lượng và mặt bằng giá tại nơi xây dựng. Nếu không có nguồn giá hoặc nguồn hiện có không phù hợp, chủ đầu tư được thuê tổ chức thẩm định giá có năng lực, kinh nghiệm để xác định giá cho dự án, công trình theo pháp luật về giá.</p>
<p>Tham khảo thêm bài hướng dẫn trên giavatlieuxaydung.vn: <a href="https://giavatlieuxaydung.vn/article.php?slug=cong-bo-gia-vat-lieu-khong-co-gia-du-an-lay-gia-nao">Công bố giá vật liệu không có giá của dự án: Chủ đầu tư lấy giá nào để lập dự toán, giá gói thầu?</a>.</p>

<h2>7. Trách nhiệm của chủ đầu tư, tư vấn và nhà cung cấp</h2>
<p>Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và đơn vị thẩm định có trách nhiệm lựa chọn vật liệu thông dụng, phù hợp yêu cầu dự án, tiết kiệm chi phí và hiệu quả đầu tư. Giá đưa vào dự toán phải phù hợp với điều kiện kỹ thuật của công trình và mặt bằng giá tại nơi xây dựng.</p>
<p>Các đơn vị sản xuất, nhà cung cấp chịu trách nhiệm về chất lượng và mức giá vật liệu đã gửi đăng công bố. Đối với mỗi dòng giá được dùng, hồ sơ nên thể hiện rõ nguồn cung, quy cách, điều kiện giao hàng, VAT và chi phí vận chuyển để dễ giải trình khi thẩm tra, thẩm định hoặc kiểm toán.</p>

<h2>8. Lưu ý kiểm tra căn cứ pháp lý ghi trong bản PDF</h2>
<p>Trong phần căn cứ của bản PDF, dòng viện dẫn <strong>Quyết định số 55/2026/QĐ-UBND</strong> ghi ngày <strong>11/9/2025</strong>. Năm trong số hiệu và năm trong ngày ban hành không thống nhất nhau. Bài viết không tự ý sửa nội dung này; nếu cần trích dẫn căn cứ đó trong hồ sơ chuyên môn, nên đối chiếu bản chính thức hoặc xác minh với Sở Xây dựng Cao Bằng.</p>

<h2>9. Kết luận</h2>
<p>Công bố số <strong>4631/SXD-VL ngày 22/9/2026</strong> của Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng công bố giá gốc vật liệu xây dựng tại thời điểm <strong>tháng 9/2026</strong>, kèm Phụ lục I và Phụ lục II. Bảng giá thể hiện cả giá tại mỏ, chi phí bốc xúc và giá theo sản phẩm/nhà cung cấp; giá chưa bao gồm VAT và một số mức giá chưa có vận chuyển đến chân công trình.</p>
<p>Khi áp dụng cần kiểm tra đúng kỳ giá, đúng vật liệu, đúng tiêu chuẩn/quy cách, đúng nguồn cung, đúng điều kiện giao nhận và tính đủ chi phí vận chuyển còn thiếu. Giá trong công bố là căn cứ quan trọng cho lập và quản lý chi phí, nhưng người lập dự toán vẫn phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu của từng công trình và lưu hồ sơ giải trình rõ ràng.</p>

<h2>Bài liên quan</h2>
<ul>
<li><a href="https://giavatlieuxaydung.vn/article.php?slug=cong-bo-gia-vat-lieu-khong-co-gia-du-an-lay-gia-nao">Không có giá VLXD công bố: Chủ đầu tư lấy giá nào?</a></li>
<li><a href="https://giavatlieuxaydung.vn/article.php?slug=danh-gia-cap-nhat-gia-vat-lieu-xay-dung-tren-du-toan-eta">Đánh giá tính năng cập nhật giá vật liệu xây dựng theo công bố Sở Xây dựng trên Dự toán Eta</a></li>
</ul>

Tệp đính kèm

PDF
Tệp công bố trực tuyến.pdfOneDrive • Tệp lưu ngoài hosting • 32 lượt tải/mở