Giá vật liệu xây dựng Cao Bằng tháng 10/2026: Cập nhật giá cát, đá, xi măng, thép và nhựa đường
Bấm Đọc bài để bắt đầu. Không tự phát âm thanh. Giọng tiếng Việt phụ thuộc thiết bị/trình duyệt.
Thông tin công bố
Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng công bố giá gốc vật liệu xây dựng tháng 10/2026 theo Công bố số 5514/SXD-VL ngày 22/10/2026. Hồ sơ gồm Phụ lục I về vật liệu chủ yếu và Phụ lục II về các vật liệu khác, với dữ liệu giá tại mỏ, nhà máy, kho và đơn vị cung cấp. Bài viết phân tích giá cát, đá, xi măng, thép, nhựa đường, gạch và vật liệu hoàn thiện; đồng thời đối chiếu các dòng cùng nguồn với kỳ tháng 9/2026.
Công bố giá gốc vật liệu xây dựng Cao Bằng tháng 10/2026
Ngày 22/10/2026, Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng ban hành Công bố số 5514/SXD-VL về giá gốc vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh, thời điểm áp dụng tháng 10/2026. Hồ sơ PDF gồm 208 trang, trong đó có phần công bố chính và hai phụ lục giá.
Bảng giá là nguồn thông tin phục vụ lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Khi sử dụng, chủ đầu tư, tư vấn và đơn vị thẩm định cần lựa chọn vật liệu phù hợp yêu cầu kỹ thuật, xuất xứ, chất lượng và điều kiện cung ứng của công trình; không mặc nhiên coi mọi mức giá tại mỏ hoặc nhà máy là giá đã giao đến chân công trình.
1. Phạm vi hồ sơ và nguyên tắc đọc bảng giá
Công bố 5514/SXD-VL chia dữ liệu thành hai phần:
- Phụ lục I – Giá vật liệu xây dựng chủ yếu: tập trung vào giá vật liệu tại mỏ, nguồn cung và cơ sở sản xuất; thể hiện riêng tên vật liệu, tiêu chuẩn, nhà sản xuất, điều kiện thương mại, chi phí bốc xúc (nếu có) và giá bán chưa VAT.
- Phụ lục II – Giá vật liệu xây dựng khác: mở rộng sang nhiều nhóm sản phẩm, nhà sản xuất và hàng hóa phục vụ công trình như thép, xi măng, nhựa đường, gạch, cửa, vật tư đường ống, vật liệu hoàn thiện và các sản phẩm liên quan.
Theo phần thuyết minh của văn bản, giá công bố chưa bao gồm VAT, chiết khấu, hoa hồng và ưu đãi nếu có. Với từng dòng, cần kiểm tra cột “Vận chuyển”, “Điều kiện thương mại” và “Ghi chú”. Có dòng ghi rõ giá tại mỏ; có dòng là giá tại kho/nhà máy; cũng có dòng đã bao gồm vận chuyển hoặc lắp đặt tại công trình.
2. Giá cát xây dựng và vật liệu san lấp
Phụ lục I ghi nhận nhiều nguồn cát trên địa bàn Cao Bằng. Một số mức giá tiêu biểu:
- Công ty TNHH Hoàng Ngọc – mỏ cát sỏi Kéo Thin, xã Bạch Đằng: cát xây 327.609 đồng/m³; cát bê tông (cát nghiền) 345.791 đồng/m³; cát trát 382.155 đồng/m³. Đây là nhóm giá tại mỏ, cần kiểm tra cấu phần bốc xúc và cước vận chuyển trước khi xác định giá đến công trình.
- Công ty CP Hợp Lợi Cao Bằng – mỏ cát Cải Chắp, phường Thục Phán và phường Tân Giang: cát xây 340.000 đồng/m³, cát bê tông 340.000 đồng/m³, cát trát 400.000 đồng/m³.
- Công ty TNHH Khoáng sản và đá tự nhiên Việt Nam – mỏ cát đồi Đồng Tâm, phường Thục Phán: cát xây, cát bê tông và cát trát cùng được ghi mức 350.000 đồng/m³; đất tại nguồn ghi 35.000 đồng/m³.
Ở một số nguồn khác, đất san lấp được công bố ở mức 35.000–65.000 đồng/m³ tùy mỏ và đơn vị cung cấp trong phụ lục. Không nên lấy một mức giá đất san lấp áp chung cho toàn tỉnh khi nguồn khai thác và cự ly vận chuyển khác nhau.
3. Giá đá xây dựng: cần đối chiếu đúng mỏ và chủng loại
Phụ lục I liệt kê đá dăm 0,5; đá 1×2; đá 2×4; đá 4×6; đá hộc; bột đá và các loại base/subbase tại nhiều mỏ. Một số ví dụ trong bảng tháng 10:
- Công ty TNHH Thọ Hoàng – mỏ Khưa Vặn, phường Tân Giang: nhiều dòng đá dăm và bột đá ở mức 268.182 đồng/m³; đá hộc 254.545 đồng/m³.
- Công ty TNHH An Minh Cao Bằng – mỏ đá Lũng Làn, xã Thạch An: đá 1×2 309.747 đồng/m³, đá 2×4 300.656 đồng/m³, đá 4×6 300.657 đồng/m³.
- Công ty TNHH Hiệp Thành – mỏ đá Vĩnh Phong, xã Bảo Lâm: đá 1×2, 2×4 và 4×6 cùng ở mức 286.717 đồng/m³.
- Mỏ đá Nà Lẹng, xã Minh Tâm (Công ty TNHH Toàn Trung): đá dăm 1×2 và 2×4 được ghi 240.000 đồng/m³.
Các mức trên là ví dụ theo từng nguồn, không phải một bảng giá bình quân chung. Khi so sánh cần kiểm tra tiêu chuẩn kỹ thuật, cỡ hạt, điều kiện khai thác, bốc xúc và phương tiện vận chuyển; giá tại mỏ không tự động tương đương giá giao đến công trình.
4. Xi măng và thép xây dựng
Trong Phụ lục II, nhóm xi măng có nhiều thương hiệu và dạng sản phẩm. Một số mức giá thể hiện theo tấn:
- Xi măng Thành Thắng PCB30: 1.460.000 đồng/tấn; PCB40: 1.530.000 đồng/tấn.
- Xi măng Bút Sơn PC40 bao: 1.850.000 đồng/tấn; PCB40 bao: 1.558.400 đồng/tấn; PCB40 rời: 1.682.000 đồng/tấn. Với địa bàn các xã còn lại, phụ lục ghi chú cần cộng thêm 3.000 đồng/tấn/km theo điều kiện nêu trong bảng.
- Xi măng Cao Bằng – Việt Ý PCB30: 1.296.296 đồng/tấn; PCB40: 1.388.889 đồng/tấn, giá tại kho công ty.
- Xi măng xá PCB40 Đồng Bành: 1.520.000 đồng/tấn.
Nhóm thép có giá theo chủng loại, đường kính và mác thép. Ví dụ: NASTEEL VINA ghi thép thanh vằn D10 CB400-V 16.120 đồng/kg, D12–D32 CB400-V 15.920 đồng/kg; thép D10 CB500-V 16.220 đồng/kg. Hòa Phát ghi thép thanh vằn CB400/CB500/Gr60 D10 16.690 đồng/kg, D12–D32 16.490 đồng/kg. Giá thép Gang thép Thái Nguyên có các dòng thép góc, thép hình và thép xây dựng riêng; cần lấy đúng quy cách thay vì dùng một mức đơn giá chung cho toàn bộ thép.
5. Nhựa đường và nhũ tương: chú ý phương tiện chuyên dùng
Phụ lục II có giá của PETROLIMEX và Công ty TNHH Cung ứng Nhựa đường (ADCo), với ghi chú riêng về dạng xá/đóng thùng, xe téc và thời điểm áp dụng.
Một số mức của PETROLIMEX:
- Nhựa đường 60/70 Singapore dạng xá: 26.800 đồng/kg tại các phường Thục Phán, Nùng Chí Cao, Tân Giang và 26.900 đồng/kg tại các xã còn lại.
- Nhựa đường 60/70 Singapore đóng thùng: 28.600–28.700 đồng/kg theo khu vực.
- Nhựa đường Polime PMB3: 32.800–32.900 đồng/kg.
- Nhựa đường lỏng MC70 dạng xá: 34.500–34.600 đồng/kg.
- Nhũ tương CRS-1: 19.600–19.700 đồng/kg; CRS-1P: 27.500–27.600 đồng/kg.
Đối với ADCo, phụ lục ghi rõ thông báo giá áp dụng từ ngày 21/09/2026, đơn giá chưa VAT và giao tại các tổng kho/nhà máy của ADCo. Các dòng tiêu biểu: nhựa đường 60/70 24.200 đồng/kg; 60/70 PG64 24.400 đồng/kg; 40/50 26.200 đồng/kg; 40/50 PG70 27.200 đồng/kg; Colflex I (PMB-I) 29.900 đồng/kg; Colflex III (PMB-III) 30.300 đồng/kg. Đây là giá tại tổng kho/nhà máy, cần tính riêng vận chuyển chuyên dùng đến công trình nếu chưa được bao gồm.
6. Gạch, cửa và vật liệu hoàn thiện
Phụ lục II còn có gạch tuynel, gạch không nung, gạch bê tông, gạch bê tông khí chưng áp, ngói và cửa khung nhựa/nhôm. Đáng chú ý, một số sản phẩm gạch bê tông khí chưng áp Viglacera AAC3 có giá tham khảo khoảng 1.877.478 đồng/m³ theo quy cách/pallet ghi trong phụ lục.
Ở nhóm cửa, bảng có các hệ nhôm Singhal và Xingfa. Ví dụ nhóm Singhal hệ 55 vát cạnh, vách cố định ghi 1.606.000 đồng/m²; một số loại cửa sổ ghi 2.072.000 đồng/m². Ghi chú của dòng này nêu giá đã bao gồm vận chuyển và lắp đặt tại công trình. Đây là ví dụ cho thấy không thể cộng thêm chi phí vận chuyển/lắp đặt một lần nữa nếu khoản đó đã nằm trong giá công bố.
Ngoài ra, hồ sơ còn bao gồm vật tư đường ống, thiết bị và vật liệu hoàn thiện khác. Khi lựa chọn, cần đối chiếu đúng đường kính, áp lực, vật liệu, độ dày, hệ sản phẩm và tiêu chuẩn kỹ thuật.
7. Đối chiếu với công bố tháng 9/2026
Kỳ trước là Công bố 4631/SXD-VL ngày 22/09/2026 của Sở Xây dựng Cao Bằng. Đối chiếu các dòng được thể hiện đầy đủ trong hồ sơ tháng 9 đã đăng và bảng tháng 10 cho thấy một số giá cùng nguồn giữ nguyên:
- Cát xây tại mỏ Kéo Thin của Công ty TNHH Hoàng Ngọc: 327.609 đồng/m³ trong cả hai kỳ, biến động 0%.
- Cát bê tông (cát nghiền) tại cùng mỏ: 345.791 đồng/m³ trong cả hai kỳ, biến động 0%.
- Cát trát tại cùng mỏ: 382.155 đồng/m³ trong cả hai kỳ, biến động 0%.
- Đá dăm 1×2 tại mỏ Khưa Vặn của Công ty TNHH Thọ Hoàng: 268.182 đồng/m³ trong cả hai kỳ, biến động 0%.
Đây là đối chiếu theo bốn dòng cùng nguồn và cùng tên vật liệu có thông tin hiển thị để ghép. Kết quả không đại diện cho toàn bộ 208 trang công bố tháng 10 hoặc toàn thị trường Cao Bằng; các nguồn cung khác vẫn có mức giá và điều kiện thương mại riêng. Hồ sơ tháng 9 tham chiếu: https://giavatlieuxaydung.vn/publication.php?id=79.
8. Nhận định và lưu ý khi đưa giá vào dự toán
Dữ liệu tháng 10 cho thấy cần quản lý giá theo từng mỏ, nhà máy và nhà cung cấp thay vì dùng một mức chung cho toàn tỉnh. Ở nhóm cát, ba mức của mỏ Hoàng Ngọc giữ nguyên so với tháng 9 trong khi các nguồn khác có cấu trúc giá riêng. Ở nhóm đá, giá cùng chủng loại 1×2 xuất hiện ở nhiều mỏ với mức khác nhau; cần kiểm tra tiêu chuẩn, nguồn và chi phí logistics trước khi lựa chọn.
Với nhựa đường, điều kiện xe téc/xe thùng và thời điểm áp dụng là yếu tố quan trọng. Với thép và xi măng, cần xác định rõ mác thép, đường kính, dạng bao/rời, thương hiệu và địa điểm giao hàng. Với cửa nhôm kính và vật liệu lắp đặt, kiểm tra giá đã bao gồm vận chuyển, lắp đặt hay chưa để tránh cộng trùng chi phí.
Khi xác định giá đến hiện trường công trình, thực hiện theo hướng dẫn tại mục 2.2.1.2 Phụ lục IV Thông tư 36/2026/TT-BXD như văn bản công bố nêu. Đối với vật liệu chưa có hoặc mức giá chưa phù hợp, chủ đầu tư/tư vấn có thể tham khảo dữ liệu quốc gia, báo giá nhà cung cấp, nhà sản xuất, dữ liệu công trình tương tự; vật tư nhập khẩu có thể tham khảo giá thị trường quốc tế; trường hợp cần thiết có thể thuê tổ chức thẩm định giá đủ năng lực.
9. Thông tin văn bản và nguồn tra cứu
- Cơ quan ban hành: Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng.
- Số công bố: 5514/SXD-VL.
- Ngày ban hành: 22/10/2026.
- Thời điểm giá: tháng 10/2026.
- Hồ sơ: Phụ lục I và Phụ lục II, trong PDF 208 trang.
- Cổng thông tin Sở Xây dựng: https://soxaydung.caobang.gov.vn.
- Công bố tháng 9/2026 dùng đối chiếu: https://giavatlieuxaydung.vn/publication.php?id=79.
Lưu ý: Giá công bố chưa bao gồm VAT và không mặc nhiên đã bao gồm toàn bộ chi phí vận chuyển, bốc dỡ hoặc lắp đặt. Cần đọc điều kiện của từng dòng giá trước khi áp dụng cho dự toán công trình.