Quảng Trị

Giá vật liệu xây dựng Quảng Trị tháng 9/2026 – Công bố 8677/CB-SXD

Tháng 9/2026Ngày công bố: 06/10/2026Cập nhật: 07/10/2026 10:50Tác giả: Ban biên tập Giá Vật Liệu Xây DựngSở Xây dựng
Công bố giá vật liệu xây dựng Quảng Trị tháng 9 năm 2026 theo Công bố số 8677/CB-SXD ngày 06/10/2026

Thông tin công bố

Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị công bố giá vật liệu xây dựng tháng 9/2026 theo Công bố số 8677/CB-SXD ngày 06/10/2026. Phụ lục 180 trang có danh mục vật liệu đến số thứ tự 4.113, gồm đất đắp, cát, đá, gạch, thép, xi măng, cấu kiện bê tông, bê tông thương phẩm, vật tư điện, nước, giao thông và nhiên liệu. Giá phổ biến trên thị trường chưa bao gồm VAT; điều kiện bốc xếp, vận chuyển và ghi chú của từng dòng cần được kiểm tra trước khi lập dự toán.

Ngày 06/10/2026, Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị ban hành Công bố số 8677/CB-SXD về giá vật liệu xây dựng tháng 9/2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Hồ sơ gồm văn bản công bố và phụ lục giá dài 180 trang, với danh mục được đánh số đến 4.113.

Công bố này cung cấp dữ liệu tham khảo phục vụ xác định, quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Tuy nhiên, khi đưa giá vào dự toán, chủ đầu tư và tư vấn cần kiểm tra đúng loại vật liệu, quy cách, nguồn cung, điều kiện giá và thời điểm áp dụng; không nên coi mọi mức giá trong phụ lục là giá giao đến chân công trình.

1. Thông tin chính của Công bố 8677/CB-SXD

  • Cơ quan công bố: Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị.
  • Số công bố: 8677/CB-SXD.
  • Ngày ban hành: 06/10/2026.
  • Kỳ giá: tháng 9 năm 2026.
  • Phạm vi: địa bàn tỉnh Quảng Trị.
  • Tài liệu kèm theo: phụ lục 180 trang, danh mục đánh số đến 4.113.
  • Đơn vị giá: theo từng loại vật liệu và đơn vị tính thể hiện trong phụ lục; phần lớn là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Căn cứ được nêu trong văn bản gồm Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 206/2026/NĐ-CP, Thông tư 36/2026/TT-BXD, Thông tư 37/2026/TT-BXD, Quyết định 1538/QĐ-BXD ngày 28/8/2026 và Quyết định 24/2025/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Trị về phân cấp thẩm quyền công bố giá xây dựng trên địa bàn.

2. Những nhóm vật liệu có trong phụ lục

Phụ lục bao quát nhiều nhóm vật liệu, vật tư và thiết bị phục vụ công trình, trong đó có:

  • Đất đắp, cát xây dựng và sỏi.
  • Đá xây dựng, cấp phối đá dăm và bột asphalt.
  • Gạch xây, gạch ốp lát và đá ốp lát.
  • Thép xây dựng, xi măng, gỗ xây dựng và nhựa đường.
  • Trần, vách thạch cao; vật liệu bao che và tấm lợp.
  • Cấu kiện bê tông, ống cống bê tông cốt thép và bê tông thương phẩm.
  • Sơn, vật liệu chống thấm, cửa khung nhôm/nhựa.
  • Vật tư ngành điện, vật tư ngành nước và vật liệu thuộc lĩnh vực giao thông.
  • Nhiên liệu và năng lượng phục vụ thi công.

Nhiều dòng giá được gắn với nhà sản xuất, nhà phân phối, cửa hàng, mỏ, bãi tập kết hoặc khu vực bán hàng cụ thể. Vì vậy, đây không phải bảng một mức giá duy nhất áp dụng đồng loạt cho toàn tỉnh; người sử dụng cần đọc cột quy cách/điều kiện thương mại và ghi chú của từng dòng.

3. Một số ví dụ giá trong phụ lục tháng 9/2026

Bảng dưới đây trích một số dòng để minh họa cách tra cứu. Đây không phải bảng giá thay thế phụ lục gốc và không nên so sánh máy móc các nguồn có điều kiện giao hàng khác nhau.

Vật liệuThông tin theo phụ lụcGiá công bố
Đất đắpMột nguồn tại khu vực Hồ Khe Rò 1, Hồ Khe Rò 2, xã Hải Lăng52.000 đồng/m³
Đất đắp K90Cùng nhóm nguồn ở trên54.000 đồng/m³
Đất đắp K95Cùng nhóm nguồn ở trên58.000 đồng/m³
Đất đắp K98Cùng nhóm nguồn ở trên60.000 đồng/m³
Cát đắp nềnMột dòng giá tại phường Đông Hà và phường Nam Đông Hà; ghi chú chưa gồm chi phí bốc lên phương tiện bên mua75.000 đồng/m³
Cát mịn, môđun độ lớn >0,7–2,0Một số nguồn tại các điểm bán khác nhau136.000–173.000 đồng/m³
Đá 1x2Nguồn tại thôn Thượng Lâm, xã Cam Lộ313.636 đồng/m³
Đá 1x2Nguồn tại mỏ đá Đầu Mầu, Km28 Quốc lộ 9, xã Cam Lộ272.727 đồng/m³
Thép cuộn Ø6–8 TISCO CB300Đại lý tại khu vực Nam Đông Hà/Đông Hà15.727 đồng/kg
Thép cuộn Ø6–8 Hòa Phát CB300Đại lý tại khu vực Nam Đông Hà/Đông Hà15.545 đồng/kg
Xi măng bao Tân Thắng PCB40Đóng bao 50 kg1.340 đồng/kg
Xi măng bao Bỉm Sơn PCB40Đóng bao 50 kg1.580 đồng/kg
Gạch lát 600x600 mm ceramicTheo dòng sản phẩm trong nhóm gạch ốp lát135.000 đồng/m²
Bê tông thương phẩm PCB40 Sông Gianh M200Nguồn tại CCN Cam Hiếu; ghi chú đã gồm vận chuyển 15 km và bơm bê tông1.367.300 đồng/m³
Bê tông thương phẩm PCB40 Sông Gianh M300Nguồn tại CCN Hải Thượng; ghi chú đã gồm vận chuyển 15 km và bơm bê tông1.505.500 đồng/m³

Lưu ý: các mức nêu trên được chép theo dòng tương ứng trong phụ lục; trước khi sử dụng cần đối chiếu lại toàn bộ thông số, nhà cung cấp, khu vực và ghi chú trên trang phụ lục gốc. Đối với giá cát, đá, đất đắp, thông báo còn lưu ý đơn vị đo là 1 m³ đo trên ô tô tự đổ.

4. Giá công bố gồm và chưa gồm những khoản nào?

Theo nội dung Công bố 8677/CB-SXD, giá vật liệu là giá phổ biến trên thị trường, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và đã tính chi phí bốc lên phương tiện vận chuyển bên mua trong tháng 9/2026, trừ vật liệu có ghi chú khác.

Mức giá công bố không mặc nhiên bao gồm chi phí vận chuyển từ nơi bán đến vị trí xây dựng. Riêng từng dòng vật liệu có thể quy định điều kiện riêng, ví dụ:

  • Dòng giá chưa bao gồm chi phí bốc lên phương tiện bên mua.
  • Giá bán tại mỏ, kho, bãi tập kết hoặc cửa hàng.
  • Một số dòng bê tông thương phẩm đã gồm vận chuyển đến cự ly cụ thể và bơm bê tông.
  • Vật liệu có thể có quy cách, thương hiệu, tiêu chuẩn hoặc khu vực bán khác nhau.

Vì thế, cần đọc cả cột Quy cách/Xuất xứ/Điều kiện thương mại/Vận chuyển và cột Ghi chú, không chỉ sao chép con số ở cột giá bán.

5. Phạm vi tham khảo và trách nhiệm khi áp dụng

Công bố nêu giá vật liệu để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng dự án đầu tư công, dự án PPP, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước và các dự án thuộc phạm vi được nêu trong văn bản tham khảo, vận dụng.

Đối với các dự án ngoài phạm vi nêu trên, tổ chức, cá nhân có thể tham khảo công bố và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Chủ đầu tư và tư vấn khi xác định giá vật liệu phải căn cứ:

  • Yêu cầu kỹ thuật, quy cách và tiêu chuẩn của thiết kế.
  • Điều kiện thi công, biện pháp thi công và kế hoạch triển khai công trình.
  • Nguồn cung thực tế và khả năng giao hàng.
  • Vị trí nguồn bán, cự ly vận chuyển, điều kiện bốc xếp.
  • Mặt bằng thị trường và các nguồn thông tin giá phù hợp.

Giá công bố là cơ sở tham khảo quan trọng, nhưng không thay thế trách nhiệm xác định giá vật liệu phù hợp đến hiện trường công trình.

6. Cách sử dụng công bố giá khi lập dự toán

Bước 1 – Xác định đúng kỳ giá

Bộ tài liệu này là tháng 9/2026, dù Công bố được ban hành ngày 06/10/2026.

Bước 2 – Đối chiếu tên và quy cách vật liệu

Kiểm tra tên vật liệu, kích thước, tiêu chuẩn, mác/cấp độ, thương hiệu, đơn vị tính và các điều kiện kỹ thuật. Không thay thế vật liệu khác quy cách chỉ vì tên gọi gần giống.

Bước 3 – Kiểm tra vị trí và điều kiện bán

Xác định giá tại mỏ, kho, bãi tập kết, cửa hàng hay địa điểm giao nhận. Đối với đất đắp, cát và đá, cần chú ý ghi chú về đơn vị đo và phương tiện đo.

Bước 4 – Xác định giá đến hiện trường

Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư 36/2026/TT-BXD và điều kiện cụ thể của công trình để xác định giá vật liệu đến hiện trường. Tính bổ sung phần vận chuyển chưa có trong giá công bố và không cộng trùng khoản đã bao gồm trong dòng giá.

Bước 5 – Kiểm tra thời điểm giá nhiên liệu

Văn bản hướng dẫn giá xăng, dầu theo thông cáo báo chí của Petrolimex tại các kỳ điều hành giá xăng dầu. Khi lập tổng mức đầu tư/dự toán trên cơ sở định mức dự toán xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành, giá nhiên liệu cần được điều chỉnh theo giá tại thời điểm lập hồ sơ theo hướng dẫn trong Công bố.

Bước 6 – Xử lý vật liệu chưa có giá hoặc giá chưa phù hợp

Nếu vật liệu không có trong danh mục hoặc giá công bố không phù hợp với công trình, chủ đầu tư và tư vấn căn cứ Phụ lục IV Thông tư 36/2026/TT-BXD và Thông tư 37/2026/TT-BXD để xác định giá công tác xây dựng, giá nhóm công tác, giá bộ phận/đơn vị kết cấu công trình hoặc suất chi phí làm cơ sở xác định chi phí đầu tư xây dựng.

Bước 7 – Lưu hồ sơ kiểm chứng

Nên lưu công bố, trang phụ lục có dòng giá được lựa chọn, tài liệu báo giá bổ sung nếu có và bảng tính giá đến chân công trình. Việc lưu bằng chứng giúp quá trình thẩm tra, thẩm định và kiểm toán dễ dàng đối chiếu.

7. Cảnh báo cần kiểm tra lại trong phần nhiên liệu của phụ lục

Khi rà soát phụ lục, có một điểm cần xác minh trước khi sử dụng các mốc thời gian nhiên liệu:

  • Dòng 4106–4107 ghi giá xăng/diesel áp dụng từ ngày 11/9/2026 đến 17/9/2027.
  • Dòng 4108–4109 ghi giá xăng/diesel áp dụng từ ngày 18/9/2026 đến 24/9/2028.
  • Các dòng liền kề lại ghi mốc đến 10/9/2026, từ 25/9/2026 đến 01/10/2026, và từ 02/10/2026.

Các năm 2027 và 2028 nêu trên có vẻ không đồng nhất với kỳ công bố tháng 9/2026 và chuỗi ngày của các dòng lân cận. Không tự ý sửa năm bằng suy đoán. Khi cần dùng chính những mức giá nhiên liệu này, nên đối chiếu bản PDF chính thức trên cổng Sở Xây dựng hoặc đề nghị Sở xác nhận mốc thời gian đúng.

8. Kết luận

Công bố số 8677/CB-SXD ngày 06/10/2026 của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị cung cấp bảng giá vật liệu xây dựng tháng 9/2026 với danh mục rộng, bao gồm vật liệu phần thô, hoàn thiện, cấu kiện, thiết bị/vật tư chuyên ngành và nhiên liệu.

Khi sử dụng, cần kiểm tra đầy đủ: đúng kỳ giá → đúng quy cách → đúng nguồn cung → đúng điều kiện bốc xếp/vận chuyển → đúng VAT → đúng thời điểm giá đầu vào. Nếu giá công bố chưa có hoặc không phù hợp với công trình, phải xác định lại theo hướng dẫn quản lý chi phí xây dựng, thay vì áp dụng máy móc một mức giá trong phụ lục.

Bài liên quan

Tệp đính kèm

PDF
Tệp công bố trực tuyến.pdfOneDrive • Tệp lưu ngoài hosting • 30 lượt tải/mở