Quảng Trị

Công bố giá vật liệu xây dựng Quảng Trị tháng 10/2026 – 9898/CB-SXD

Tháng 10/2026Ngày công bố: 05/10/2026Cập nhật: 07/11/2026 10:04Tác giả: Ban biên tập Giá Vật Liệu Xây DựngSở Xây dựng
Ảnh công bố giá vật liệu xây dựng Quảng Trị tháng 10/2026, cầu Hiền Lương trên sông Bến Hải cùng cát, đá, thép, gạch, xi măng và cấu kiện bê tông.

Thông tin công bố

Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị công bố giá vật liệu xây dựng tháng 10/2026 theo Công bố số 9898/CB-SXD ngày 05/11/2026. Phụ lục có danh mục đến STT 4.201, gồm đất đắp, cát, sỏi, đá, gạch, thép, xi măng, gỗ, nhựa đường, vật liệu hoàn thiện, cấu kiện bê tông, bê tông thương phẩm, vật tư điện – nước, vật liệu giao thông và nhiên liệu. Giá chưa gồm VAT; nhìn chung đã tính chi phí bốc lên phương tiện bên mua, trừ ghi chú khác.

Ngày 05/11/2026, Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị ban hành Công bố số 9898/CB-SXD về giá vật liệu xây dựng tháng 10/2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Hồ sơ PDF gồm 200 trang; danh mục phụ lục được đánh số đến STT 4.201, bao phủ vật liệu phần thô, hoàn thiện, cấu kiện, thiết bị – vật tư chuyên ngành và nhiên liệu.

1. Thông tin công bố và nguyên tắc áp dụng

  • Cơ quan ban hành: Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị.
  • Số công bố: 9898/CB-SXD.
  • Ngày ban hành: 05/11/2026.
  • Kỳ giá: tháng 10/2026.
  • Phạm vi: trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
  • Quy mô phụ lục: 200 trang, danh mục đánh số đến STT 4.201.
  • Căn cứ chính được dẫn: Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; Nghị định 206/2026/NĐ-CP; Thông tư 36/2026/TT-BXD; Thông tư 37/2026/TT-BXD; Quyết định 1538/QĐ-BXD và các quyết định của UBND tỉnh về chức năng, phân cấp công bố giá.

Nguyên tắc quan trọng khi đọc giá: Công bố nêu giá phổ biến trên thị trường trong tháng 10/2026, chưa bao gồm VAT và đã tính chi phí bốc lên phương tiện vận chuyển bên mua, trừ vật liệu có ghi chú khác. Giá đất đắp, đá xây dựng và cát xây dựng được tính cho 1 m³ đo trên ô tô tự đổ. Điều này có nghĩa giá đã tính bốc lên xe không đồng nghĩa đã bao gồm cước vận chuyển từ mỏ/kho đến công trình.

Bìa PDF để trống số và ngày công bố; thông tin số 9898/CB-SXD và ngày 05/11/2026 được lấy theo văn bản công bố ở trang 2.

2. Các nhóm vật liệu chính trong phụ lục

Danh mục tháng 10 có phạm vi rộng, gồm:

  • Đất đắp; cát xây dựng, cát đắp nền, cát mịn/cát thô, sỏi và cuội.
  • Đá xây dựng, đá hộc, đá cấp phối, đá dùng cho sản xuất bê tông nhựa và bột asphalt.
  • Gạch xây, gạch bê tông, gạch ốp lát, đá ốp lát và ngói.
  • Thép xây dựng, thép hình, thép tấm, thép buộc; xi măng bao và xi măng rời.
  • Gỗ xây dựng, ván khuôn; nhựa đường; trần và vách thạch cao; tôn, tấm lợp và vật liệu bao che.
  • Cấu kiện bê tông, ống cống bê tông cốt thép và bê tông thương phẩm.
  • Sơn, vật liệu chống thấm; cửa khung nhôm/nhựa; vật tư ngành điện và ngành nước.
  • Vật liệu thuộc lĩnh vực giao thông, vật liệu địa kỹ thuật và nhiên liệu.

Nhiều dòng được gắn với mỏ, bãi tập kết, nhà máy, nhà phân phối hoặc khu vực bán hàng cụ thể. Vì vậy, không nên xem phụ lục là một bảng giá đồng nhất cho toàn tỉnh; phải tra đúng địa điểm, quy cách, nhà cung cấp và ghi chú của dòng được lựa chọn.

3. Một số mức giá đáng chú ý trong tháng 10/2026

Các ví dụ dưới đây được trích từ những dòng cụ thể của phụ lục. Khoảng giá và ví dụ theo nguồn cung khác nhau không phải là đơn giá áp dụng đồng loạt cho mọi công trình.

3.1. Đất đắp và cát

Vật liệu / nguồn cungGiá công bốĐịa điểm, ghi chú
Đất đắp52.000 đ/m³Công ty GFC, khu vực Hồ Khe Rò 1 – Hồ Khe Rò 2, xã Hải Lăng
Đất đắp K90 / K95 / K9854.000 / 58.000 / 60.000 đ/m³Cùng nhóm nguồn GFC tại xã Hải Lăng
Đất đắp K90 / K95 / K9859.000 / 67.000 / 69.000 đ/m³Goldensand, mỏ Hải Trường 2, xã Diên Sanh
Đất đắp K90 / K95 / K9850.000 / 55.000 / 60.000 đ/m³Công ty Mạnh Linh, mỏ Triệu Thượng, xã Triệu Phong
Cát đắp nền75.000 đ/m³Hưng Thịnh Quảng Trị, phường Đông Hà và Nam Đông Hà; dòng ghi chưa gồm chi phí bốc lên phương tiện bên mua
Cát đắp nền100.000 đ/m³Sơn Dũng Quảng Trị, bãi tập kết Thượng Phước – Triệu Phong và Nại Hiệp – Ái Tử
Cát đen dùng trong xây dựng (cát mịn)118.182 đ/m³Khoáng sản H&H, hồ chứa công trình thủy lợi – thủy điện Quảng Trị, xã Hướng Phùng
Cát mịn, môđun độ lớn >0,7÷2,0100.000–173.000 đ/m³Một số nguồn tại Hải Lệ, Cam Hồng và các bãi tập kết trong tỉnh
Cát thô, môđun độ lớn >2,0÷3,3120.000–209.091 đ/m³Nhiều mỏ/bãi tập kết; cần chọn đúng nguồn và địa điểm

3.2. Đá xây dựng

Phụ lục liệt kê nhiều loại đá 0x0,5; 0,5x1; 1x2; 2x4; 4x6; đá hộc; cấp phối đá dăm loại 1, loại 2; đá xô bồ; đá dùng cho bê tông nhựa và bột asphalt. Ví dụ:

  • Đá 1x2: 313.636 đồng/m³ tại nhóm sản phẩm của CNXN chế biến đá xây dựng – Công ty CP Thiên Tân, thôn Cam Thành, xã Cam Lộ.
  • Đá 1x2: 272.727 đồng/m³ tại mỏ đá Km28 Quốc lộ 9, xã Cam Lộ, nguồn Công ty Minh Hưng.
  • Đá 1x2: 240.000 đồng/m³ tại thôn Cà Xái, xã Hóa Tiến, nguồn Công ty Liên Hương.
  • Đá 1x2: 245.455 đồng/m³ tại mỏ Lèn Thống Lĩnh, xã Tuyên Sơn, nguồn Công ty Phú Đức.

Các mức trên khác nhau do nguồn mỏ, chủng loại và điều kiện cung ứng; không lấy mức thấp nhất thay cho giá của mỏ khác khi chưa kiểm tra chất lượng, cự ly và khả năng cung cấp.

3.3. Gạch, thép và xi măng

Nhóm / sản phẩmGiá công bố tham khảoĐơn vị
Gạch Vincera 300x600 Porcelain145.455đồng/m²
Gạch Hoàn Mỹ 600x600 Porcelain men bóng140.909đồng/m²
Gạch Viglacera 600x600 Granite NYD270.000đồng/m²
Thép cuộn TISCO CB30015.727đồng/kg
Thép thanh vằn TISCO CB300, D10÷2015.927đồng/kg
Thép cuộn Hòa Phát CB30015.545đồng/kg
Thép cuộn VAS D6,8 CB240-T15.940đồng/kg
Xi măng bao Hoàng Mai PCB401.593đồng/kg
Xi măng bao Nam Sơn PCB401.421đồng/kg
Xi măng bao Hoàng Long PCB401.444đồng/kg
Xi măng bao Sông Lam đa dụng PCB401.550đồng/kg
Xi măng bao Vissai PCB401.550đồng/kg
Xi măng bao Đồng Lâm PCB401.759đồng/kg

Lưu ý đơn vị: Các dòng xi măng ở bảng trên được phụ lục ghi theo đồng/kg, không phải đồng/bao. Khi đưa vào dự toán theo đơn vị bao 50 kg, cần đổi đơn vị đúng quy cách; không lấy số giá đồng/kg ghi trực tiếp thành giá một bao.

3.4. Bê tông thương phẩm và nhựa đường

Một nhóm báo giá bê tông thương phẩm sử dụng xi măng Sông Gianh PCB40 ghi các mức:

  • M200, R28, độ sụt 12±2 cm, Dmax 20 mm: 1.000.000 đồng/m³.
  • M250, cùng nhóm quy cách: 1.100.000 đồng/m³.
  • M300, cùng nhóm quy cách: 1.150.000 đồng/m³.

Đối với nhóm bê tông thương phẩm của CNXN Xây dựng công trình – CTCP Thiên Tân, phụ lục ghi giá tại CCN Cam Hiếu, xã Hiếu Giang, đã bao gồm vận chuyển 15 km và bơm bê tông. Một dòng bê tông Sông Gianh M200 có giá 1.000.000 đồng/m³; các mác cao hơn có giá riêng theo từng dòng.

Nhựa đường Petrolimex được ghi giá theo điểm giao/nhà máy, ví dụ nhựa đường 60/70 xá 26.200 đồng/kg tại Cửa Lò, Nghệ An; các loại nhũ tương, polymer, MC70 và hàng phuy có đơn giá riêng. Không gộp giá tại Cửa Lò với giá tại Thọ Quang, Đà Nẵng nếu chưa xét điều kiện giao nhận.

4. So sánh tháng 10 với tháng 9/2026

Phần đối chiếu dưới đây ghép các dòng có thể nhận diện cùng tên sản phẩm, nhà cung cấp và địa điểm từ bảng giá tháng 9 đã nhập (`QuangTri_09_2026_DaNhap.xls`) với công bố tháng 10. Đây là mẫu đối chiếu các dòng tương thích, không phải thống kê toàn bộ danh mục hoặc chỉ số giá chung của tỉnh.

4.1. Một số nhóm giữ nguyên giá

  • Cát đắp nền – Hưng Thịnh Quảng Trị, địa bàn phường Đông Hà và Nam Đông Hà: 75.000 → 75.000 đồng/m³, không đổi.
  • Thép TISCO CB300 – NPP Thành Hưng: cuộn D6,8 giữ 15.727 đồng/kg; thanh vằn D10÷20 giữ 15.927 đồng/kg; D22÷28 giữ 16.109 đồng/kg.
  • Thép Hòa Phát CB300 – NPP Thành Hưng: cuộn D6,8 giữ 15.545 đồng/kg; thanh vằn D10÷20 giữ 15.745 đồng/kg; D22÷25 giữ 15.927 đồng/kg; D28 giữ 16.109 đồng/kg.
  • Xi măng Trường Sơn – Công ty CP Minh Hưng Quảng Trị, điểm bán Km8 Quốc lộ 9, phường Đông Hà: PCB30 bao 1.340 đồng/kg, PCB40 bao 1.400 đồng/kg; xi măng rời PCB30 1.200 đồng/kg và PCB40 1.300 đồng/kg, đều giữ nguyên ở hai kỳ đối chiếu.
  • Xi măng bao Áng Sơn PCB30/PCB40 tại thôn Áng Sơn, xã Trường Ninh: 1.550 và 1.630 đồng/kg, giữ nguyên ở các dòng ghép được.

4.2. Một số xi măng tăng giá trong hai kỳ

Sản phẩm / đơn vị cung cấpTháng 9Tháng 10Thay đổi
Hoàng Mai PCB40 – Minh Châu1.5281.593+4,25%
Hoàng Mai PCB40 đóng vỏ PP – Minh Châu1.4811.546+4,39%
Nam Sơn PCB40 – Minh Châu1.3561.421+4,79%
Hoàng Long PCB40 – Minh Châu1.3801.444+4,64%
Northstrong PCB40 – Minh Châu1.5741.639+4,13%
Tân Thắng PCB40 DD – Nguyên Anh I1.3401.540+14,93%
Sông Lam đa dụng PCB40 – Nguyên Anh I1.3501.550+14,81%
Hocement PCB40 – Nguyên Anh I1.3801.580+14,49%
Vissai PCB40 – Nguyên Anh I1.3501.550+14,81%
Sông Lam rời PCB40 – Nguyên Anh I1.1601.360+17,24%
Bỉm Sơn rời PCB40 – Nguyên Anh I1.1801.400+18,64%
Bỉm Sơn rời PCB30 – Nguyên Anh I1.1601.360+17,24%

Đơn vị giá trong bảng: đồng/kg. Tỷ lệ tính theo công thức (giá tháng 10 / giá tháng 9 – 1) × 100%. Các dòng được ghép theo bảng dữ liệu tháng 9 và phụ lục tháng 10; cần giữ đúng nhà phân phối/địa điểm tương ứng khi áp dụng.

Nhận định: trong mẫu so sánh này, giá thép TISCO/Hòa Phát CB300 và cát đắp nền Hưng Thịnh ổn định; biến động thể hiện rõ hơn ở một số dòng xi măng. Nhóm Minh Châu tăng khoảng 4,1–4,8% ở các dòng nêu trên, trong khi một số dòng của Nguyên Anh I tăng khoảng 14,5–18,6%. Không nên suy rộng mức tăng của một nhà phân phối hoặc thương hiệu thành mức tăng của toàn bộ xi măng Quảng Trị.

5. Diễn biến nhiên liệu và điện theo mốc thời gian

Phụ lục có các mức nhiên liệu theo từng khoảng ngày, do đó không nên sử dụng một mức duy nhất cho cả tháng:

Thời gianXăng E5 RON 92-IIDiesel 0,05S-II
02–08/10/202627.090 đ/lít30.300 đ/lít
09–22/10/202628.250 đ/lít29.700 đ/lít
23–29/10/202625.560 đ/lít29.830 đ/lít
30–31/10/202626.540 đ/lít30.840 đ/lít

Giá điện được ghi 2.204 đồng/kWh từ 01–31/10/2026; trong cùng phụ lục có mức 2.160 đồng/kWh từ 01/11/2026. Các mốc tháng 11 là dữ liệu tham chiếu theo thời gian ghi trong phụ lục, không phải mức giá điện của riêng tháng 10.

6. Cách sử dụng giá khi lập dự toán

  1. Chọn đúng kỳ giá tháng 10/2026 và đúng dòng vật liệu trong danh mục.
  2. Kiểm tra quy cách, tiêu chuẩn, cấp phối, mác, nguồn sản xuất và đơn vị tính. Đặc biệt với xi măng, cần đổi từ kg sang bao 50 kg khi cần, không nhầm giá đơn vị.
  3. Với đất, cát, đá, lưu ý cách đo 1 m³ trên ô tô tự đổ như văn bản nêu; xác định đúng mỏ/bãi tập kết.
  4. Giá chung đã tính bốc lên phương tiện vận chuyển bên mua, trừ ghi chú khác. Không hiểu khoản bốc lên xe là đã bao gồm cước vận chuyển đến công trình.
  5. Rà từng ghi chú về giá tại mỏ/nhà máy/cửa hàng, giá đến hiện trường, cự ly vận chuyển, bơm bê tông hoặc các khoản chưa bao gồm.
  6. Giá công bố chưa gồm VAT. Khi lập dự toán phải xử lý thuế theo quy định và hồ sơ của công trình.
  7. Chủ đầu tư căn cứ Thông tư 36/2026/TT-BXD và điều kiện cụ thể để xác định giá vật liệu đến hiện trường. Nếu giá công bố chưa có hoặc không phù hợp, áp dụng hướng dẫn tại Phụ lục IV Thông tư 36/2026/TT-BXD và Thông tư 37/2026/TT-BXD.

7. Kết luận và điểm cần lưu ý

Công bố số 9898/CB-SXD là bộ dữ liệu quy mô lớn với danh mục đánh số đến 4.201, có nhiều dòng theo mỏ, bãi tập kết, nhà máy, nhà phân phối và điều kiện bán cụ thể. So sánh với tháng 9 cho thấy có nhóm giá ổn định (một số dòng cát, thép, xi măng địa phương) và một số dòng xi măng tăng theo nhà phân phối; chưa có cơ sở để kết luận toàn bộ thị trường vật liệu tăng đồng loạt.

Khi lập dự toán, thứ tự kiểm tra nên là: đúng kỳ giá → đúng vật liệu/quy cách → đúng nhà cung cấp/địa điểm → đúng điều kiện bốc xếp/vận chuyển → VAT → giá đến hiện trường. Không dùng một mức giá tại một mỏ/cửa hàng để thay thế cho nguồn cung khác khi chưa xác minh khả năng cung cấp, cự ly và yêu cầu kỹ thuật.

8. Nguồn tài liệu và bài liên quan

  • Công bố giá vật liệu xây dựng tháng 10/2026, Công bố số 9898/CB-SXD ngày 05/11/2026, Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị (PDF gốc do Ban biên tập cung cấp).
  • Bảng giá tháng 9/2026 đã nhập phục vụ đối chiếu: `QuangTri_09_2026_DaNhap.xls`.
  • Cổng thông tin Sở Xây dựng – mục Giá vật liệu xây dựng: https://sxd.quangbinh.gov.vn/en/web/soxaydung/gia-vat-lieu-xay-dung1
  • Bài công bố giá VLXD Quảng Trị tháng 9/2026: https://giavatlieuxaydung.vn/publication.php?id=74
  • Tra cứu công bố giá tỉnh Quảng Trị tại Viện Kinh tế xây dựng – Bộ Xây dựng: https://kinhtexaydung.gov.vn/tinh-thanh/tinh-quang-tri/?ttcb=224

Ghi chú về đối chiếu: tệp tháng 9 dùng để so sánh là bảng dữ liệu đã nhập, không phải bản PDF phụ lục gốc. Chỉ các dòng được ghép cùng tên sản phẩm, nhà phân phối/địa điểm và đơn vị tính mới được tính tỷ lệ; các ví dụ còn lại không được coi là thống kê đầy đủ toàn tỉnh.

Tệp đính kèm

PDF
Tệp công bố trực tuyến.pdfOneDrive • Tệp lưu ngoài hosting • 0 lượt tải/mở