Giá vật liệu xây dựng Tuyên Quang tháng 8/2026 – Thông báo 477/TB-SXD
Bấm Đọc bài để bắt đầu. Không tự phát âm thanh. Giọng tiếng Việt phụ thuộc thiết bị/trình duyệt.
Thông tin công bố
Sở Xây dựng tỉnh Tuyên Quang công bố thông tin giá vật liệu xây dựng tháng 8/2026 theo Thông báo số 477/TB-SXD ngày 10/9/2026. Phụ lục 34 trang tổng hợp giá nhiều nhóm vật liệu theo các nguồn sản xuất, kinh doanh và khu vực địa bàn. Giá công bố chưa có VAT, đã gồm bốc xếp lên phương tiện bên mua tại nơi sản xuất/nơi giao hàng, nhưng chưa gồm vận chuyển đến chân công trình và chưa trừ chiết khấu, hoa hồng, ưu đãi nếu có.
Ngày 10/9/2026, Sở Xây dựng tỉnh Tuyên Quang ban hành Thông báo số 477/TB-SXD về việc công bố thông tin giá các loại vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh tại thời điểm tháng 8/2026. Thông báo được đăng trên cổng thông tin điện tử của Sở Xây dựng ngày 11/9/2026, kèm theo phụ lục giá vật liệu xây dựng.
Đây là nguồn dữ liệu tham khảo phục vụ xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Khi sử dụng, cần phân biệt rõ ngày ban hành văn bản là 10/9/2026 với kỳ giá được công bố là tháng 8/2026.
1. Thông tin chính của công bố
- Cơ quan công bố: Sở Xây dựng tỉnh Tuyên Quang.
- Số thông báo: 477/TB-SXD.
- Ngày ban hành: 10/9/2026.
- Kỳ giá: tháng 8/2026.
- Phạm vi: địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Tài liệu kèm theo: Thông báo và phụ lục công bố giá vật liệu xây dựng 34 trang.
- Nguồn hình thành dữ liệu: văn bản đăng ký công bố giá của doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh và kết quả khảo sát, thu thập thông tin giá thực tế.
Công bố được thực hiện trên cơ sở các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, quản lý giá và quản lý vật liệu xây dựng; trong đó có Nghị định 206/2026/NĐ-CP, Nghị định 209/2026/NĐ-CP, các Thông tư 36/2026/TT-BXD, 37/2026/TT-BXD, 38/2026/TT-BXD, 41/2026/TT-BXD và các căn cứ được nêu trong Thông báo.
2. Phụ lục giá gồm nhiều nhóm vật liệu và khu vực địa bàn
Phụ lục kèm theo có 34 trang, thể hiện thông tin theo từng vật liệu, đơn vị tính, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy cách, nhà sản xuất, xuất xứ, điều kiện thương mại, điều kiện vận chuyển, ghi chú và giá bán chưa bao gồm VAT.
Các nhóm chính thể hiện trong phụ lục gồm thép xây dựng, gạch xây dựng, cát – sỏi, đá xây dựng, xi măng, sơn, cửa/vách kính nhôm hệ, ống nhựa và nhiều chủng loại vật liệu khác.
Bảng được phân theo nhiều khu vực giá tại các phường, xã hoặc cụm địa bàn. Vì vậy, khi tra cứu cần đọc đúng tiêu đề cột khu vực tương ứng, không chỉ nhìn tên vật liệu và mức giá.
3. Một số ví dụ giá trong phụ lục
Các ví dụ dưới đây giúp hình dung cách đọc bảng; đây là giá ghi theo nguồn và điều kiện giao hàng trong phụ lục, không phải giá mặc nhiên áp dụng cho mọi công trình.
| Vật liệu | Nguồn/địa điểm ghi trong phụ lục | Giá công bố |
|---|---|---|
| Cát bê tông | Bãi tại TDP Tân Hà 1, phường Minh Xuân – Công ty TNHH MTV DVTM Tiến Thuận | 364.000 đồng/m³ |
| Cát xây | Bãi tại TDP Tân Hà 1, phường Minh Xuân – Công ty TNHH MTV DVTM Tiến Thuận | 328.000 đồng/m³ |
| Cát trát | Bãi tại TDP Tân Hà 1, phường Minh Xuân – Công ty TNHH MTV DVTM Tiến Thuận | 328.000 đồng/m³ |
| Sỏi | Bãi tại TDP Tân Hà 1, phường Minh Xuân – Công ty TNHH MTV DVTM Tiến Thuận | 255.000 đồng/m³ |
| Đá hộc | Mỏ đá vôi Đội Cấn, phường Bình Thuận – Hợp tác xã sản xuất khai thác đá vôi Đội Cấn | 250.000 đồng/m³ |
| Đá dăm (1x2) cm | Mỏ đá vôi Đội Cấn, phường Bình Thuận – Hợp tác xã sản xuất khai thác đá vôi Đội Cấn | 360.000 đồng/m³ |
Các mức giá nêu trên là số liệu ví dụ trích theo đúng tên vật liệu, nhà cung cấp và địa điểm được ghi trong phụ lục. Khi áp dụng thực tế vẫn phải đối chiếu đầy đủ cột khu vực, ghi chú và điều kiện giao hàng của dòng tương ứng.
4. Giá công bố đã bao gồm và chưa bao gồm những khoản nào?
Đây là lưu ý quan trọng nhất trong Thông báo 477/TB-SXD.
Theo nội dung Thông báo, giá vật liệu được công bố là giá bán chưa có thuế VAT. Mức giá đã bao gồm chi phí bốc xếp lên phương tiện bên mua tại nơi sản xuất hoặc nơi giao hàng, nhưng:
- Chưa bao gồm chi phí vận chuyển đến chân công trình.
- Chưa loại trừ các khoản chiết khấu, hoa hồng, ưu đãi (nếu có) của đơn vị sản xuất, kinh doanh.
Vì vậy, không được mặc nhiên lấy mức giá trong phụ lục làm giá vật liệu đến hiện trường. Cần xác định thêm cự ly vận chuyển, phương tiện, điều kiện đường, trung chuyển (nếu có), đồng thời kiểm tra chiết khấu/ưu đãi thực tế và cách xử lý VAT theo hồ sơ dự toán.
5. Giá công bố là nguồn tham khảo, không phải một mức giá bắt buộc cho mọi công trình
Thông báo nêu rõ giá vật liệu được công bố để tham khảo khi xác định chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Chủ đầu tư, tổ chức tư vấn và các đơn vị liên quan phải lựa chọn mức giá phù hợp với:
- Yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn của thiết kế.
- Điều kiện thi công, biện pháp thi công.
- Kế hoạch triển khai cụ thể của công trình.
- Khu vực và nguồn cung thực tế.
- Điều kiện thương mại, vận chuyển và chất lượng vật liệu.
- Tính kinh tế, cạnh tranh, tiết kiệm và hiệu quả.
Các doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở đăng ký giá chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, chất lượng vật liệu và thông tin đã cung cấp. Chủ đầu tư, tổ chức tư vấn chịu trách nhiệm về việc lựa chọn giá đưa vào hồ sơ công trình.
6. Cách sử dụng công bố giá Tuyên Quang tháng 8/2026 khi lập dự toán
Bước 1 – Xác định đúng kỳ công bố
Kỳ giá là tháng 8/2026, dù văn bản được ban hành vào ngày 10/9/2026.
Bước 2 – Tra đúng loại vật liệu và quy cách
Đối chiếu tên vật liệu, đơn vị tính, tiêu chuẩn kỹ thuật, kích thước/quy cách, nhà sản xuất và xuất xứ. Không thay thế vật liệu khác tiêu chuẩn chỉ vì tên gọi gần giống hoặc giá thấp hơn.
Bước 3 – Chọn đúng khu vực và nguồn cung
Đọc tiêu đề từng cột khu vực, địa điểm tại mỏ/kho/bãi và ghi chú đi kèm. Không dùng một mức giá ở một khu vực cho toàn tỉnh nếu điều kiện cung ứng khác nhau.
Bước 4 – Xác định giá đến chân công trình
Kiểm tra giá đã gồm bốc xếp nhưng chưa gồm vận chuyển đến công trình; xác định bổ sung các chi phí vận chuyển phù hợp với vị trí và điều kiện thi công.
Bước 5 – Rà soát VAT và điều kiện thương mại
Giá trong phụ lục chưa có VAT và chưa trừ chiết khấu, hoa hồng, ưu đãi nếu có. Cần xử lý theo tài liệu giao dịch và quy định áp dụng, tránh cộng trùng hoặc bỏ sót chi phí.
Bước 6 – Lưu bằng chứng nguồn giá
Nên lưu bản Thông báo, phụ lục trang có dòng giá được chọn và báo giá/tài liệu chứng minh bổ sung (nếu có), để thuận tiện giải trình khi thẩm tra, thẩm định hoặc kiểm toán.
7. Nếu giá trong công bố không phù hợp với công trình thì làm gì?
Nếu vật liệu trong phụ lục không đáp ứng đúng yêu cầu thiết kế, nguồn cung không thể giao đến công trình hoặc điều kiện giá không tương đồng, chủ đầu tư và tư vấn cần khảo sát, thu thập các nguồn thông tin giá phù hợp khác theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Nên ghi rõ lý do không sử dụng mức giá có sẵn, đồng thời thuyết minh:
- Loại và quy cách vật liệu cần dùng.
- Nguồn cung có khả năng đáp ứng.
- Thời điểm và điều kiện báo giá.
- Cự ly, phương thức vận chuyển.
- Cơ sở so sánh và lựa chọn mức giá.
Có thể tham khảo thêm bài hướng dẫn Không có giá VLXD công bố: Chủ đầu tư lấy giá nào để lập dự toán, giá gói thầu? và bài Vì sao giá cát, đá xây dựng thực tế có thể cao hơn giá Sở Xây dựng công bố?.
8. Kết luận
Thông báo số 477/TB-SXD ngày 10/9/2026 của Sở Xây dựng tỉnh Tuyên Quang công bố thông tin giá vật liệu xây dựng tháng 8/2026, kèm phụ lục 34 trang về nhiều nhóm vật liệu và khu vực địa bàn.
Khi sử dụng số liệu, cần nhớ 5 điểm: đúng kỳ giá – đúng quy cách – đúng khu vực – đúng điều kiện giao hàng – đúng chi phí vận chuyển và VAT. Giá công bố là nguồn tham khảo quan trọng, nhưng việc lựa chọn mức giá cho từng công trình phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, nguồn cung và điều kiện thực tế, đồng thời có căn cứ để giải trình.
Nguồn chính thức
Sở Xây dựng tỉnh Tuyên Quang – Thông báo công bố giá vật liệu xây dựng tháng 8/2026