Giá vật liệu xây dựng Tuyên Quang tháng 9/2026 – Thông báo 527/TB-SXD
Bấm Đọc bài để bắt đầu. Không tự phát âm thanh. Giọng tiếng Việt phụ thuộc thiết bị/trình duyệt.
Thông tin công bố
Phụ lục kèm theo Thông báo số 527/TB-SXD ngày 09/10/2026 công bố thông tin giá vật liệu xây dựng tháng 9/2026 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Bảng giá 30 trang có các nhóm thép, gạch, cát sỏi, đá, xi măng, sơn và cửa/vách kính nhôm hệ; giá chưa bao gồm VAT và được trình bày theo từng cụm địa bàn. Cần đối chiếu nguồn cung, quy cách, khu vực và điều kiện vận chuyển trước khi đưa giá vào dự toán.
Phụ lục kèm theo Thông báo số 527/TB-SXD ngày 09/10/2026 công bố thông tin giá vật liệu xây dựng tháng 9 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Bộ phụ lục có 30 trang, bảng giá được chia theo nhiều cụm địa bàn xã, phường.
Điểm cần lưu ý khi tra cứu: cột giá trong phụ lục ghi “Giá bán (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)”. Điều kiện giao nhận của từng dòng không giống nhau. Một số mức giá là giá tại bãi, mỏ hoặc kho nhà máy, giao trên phương tiện của bên mua; một số sản phẩm khác ghi đã bao gồm vận chuyển nhưng chưa bao gồm lắp đặt. Vì vậy, cần đọc đầy đủ điều kiện thương mại, vận chuyển và ghi chú của từng dòng, không chỉ lấy con số ở cột giá.
- THÔNG TIN CHÍNH CỦA CÔNG BỐ
• Cơ quan: Sở Xây dựng tỉnh Tuyên Quang.
• Số thông báo được dẫn ở đầu phụ lục: 527/TB-SXD.
• Ngày thông báo được dẫn ở đầu phụ lục: 09/10/2026.
• Kỳ giá: tháng 9/2026.
• Phạm vi: địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
• Tài liệu đính kèm: phụ lục 30 trang, bảng giá chia theo khu vực và nhóm vật liệu.
• Thuế giá trị gia tăng: chưa bao gồm trong các mức giá thể hiện ở bảng.
- BẢNG GIÁ CHIA THEO CỤM ĐỊA BÀN, KHÔNG PHẢI MỘT MỨC CHUNG CHO TOÀN TỈNH
Phụ lục thể hiện các cột khu vực như cụm phường Minh Xuân, Bình Thuận; khu vực Yên Sơn; Sơn Dương, Tân Thanh; Hàm Yên, Thái Sơn; Chiêm Hóa, Hòa An; Nà Hang, Thượng Nông; Lâm Bình; phường Hà Giang 1, Hà Giang 2; cùng các địa bàn Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc, Bắc Mê, Minh Tân, Vị Xuyên/Thanh Thủy, Bắc Quang, Hùng An, Vĩnh Tuy, Quang Bình, Hoàng Su Phì và Xín Mần.
Không phải vật liệu nào cũng có giá ở tất cả khu vực. Có dòng chỉ ghi giá tại một nguồn cung hoặc một vài địa bàn; có dòng có nhiều cột giá khác nhau. Khi lập dự toán, cần xác định đúng địa điểm công trình và tra đúng cột tương ứng, không lấy giá của khu vực khác để áp dụng máy móc.
- CÁC NHÓM VẬT LIỆU CÓ TRONG PHỤ LỤC
Các nhóm vật liệu được thể hiện trong bảng gồm:
• Thép xây dựng.
• Gạch xây dựng.
• Cát, sỏi xây dựng.
• Đá xây dựng, đá dăm và cấp phối đá dăm.
• Xi măng.
• Sơn, bột bả và các sản phẩm hoàn thiện.
• Cửa, vách kính nhôm hệ và các cấu kiện liên quan.
Nhiều dòng ghi rõ tiêu chuẩn kỹ thuật, quy cách, nhà sản xuất, xuất xứ, điều kiện thanh toán, hình thức vận chuyển và địa điểm bán. Đây là những yếu tố quan trọng để so sánh các mức giá trên cùng điều kiện.
- MỘT SỐ VÍ DỤ GIÁ TRONG PHỤ LỤC THÁNG 9/2026
Các ví dụ dưới đây được trích từ những dòng cụ thể trong phụ lục nhằm minh họa cách tra cứu. Đây không phải bảng giá thay thế toàn bộ phụ lục; trước khi đưa vào hồ sơ, cần đối chiếu đúng dòng, địa bàn và ghi chú trên bản gốc.
• Thép cuộn tròn trơn Ø6–Ø8 CB240-T, NatSteelVina: 15.170 đồng/kg tại trung tâm phường Minh Xuân và 15.470 đồng/kg tại khu vực phường Hà Giang 1. Điều kiện ghi trong phụ lục: thép cuộn theo TCVN 1651-1:2018, giao trên phương tiện bên mua.
• Thép thanh vằn Ø9–Ø10 CB300-V, NatSteelVina: 15.620 đồng/kg tại trung tâm phường Minh Xuân và 15.920 đồng/kg tại khu vực phường Hà Giang 1. Phụ lục ghi thép thanh dài 11,7 m, giao trên phương tiện bên mua.
• Gạch đinh đặc loại A1, kích thước 20,5 × 9,3 × 5,3 cm: 1.352 đồng/viên. Nguồn cung ghi trong phụ lục là Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Viên Châu; giá tại kho ở phường An Tường.
• Cát bê tông: 365.000 đồng/m³ tại bãi TDP Tân Hà 1, phường Minh Xuân; giao trên phương tiện vận chuyển của bên mua.
• Cát xây và cát trát: 311.000 đồng/m³ tại bãi TDP Tân Hà 1, phường Minh Xuân; giao trên phương tiện vận chuyển của bên mua.
• Sỏi: 255.000 đồng/m³ tại bãi TDP Tân Hà 1, phường Minh Xuân; giao trên phương tiện vận chuyển của bên mua.
• Đá dăm 1 × 2 cm: 360.000 đồng/m³ tại mỏ đá vôi Đội Cấn, tổ 11, phường Bình Thuận; giao trên phương tiện bên mua tại mỏ.
• Xi măng Vinacomin Tân Quang PCB40, vỏ dứa: phụ lục thể hiện các mức khoảng 1.051.000–1.116.000 đồng/tấn theo cột địa bàn. Giá ghi tại kho nhà máy; chưa bao gồm cước vận chuyển đến các xã, phường.
• Cửa sổ một cánh mở hất/quay hệ 55 vát cạnh, thương hiệu Singhal: 2.666.000 đồng/m². Ghi chú nêu giá đã bao gồm vận chuyển nhưng chưa bao gồm lắp đặt.
Các ví dụ cho thấy cùng một nhóm vật liệu có thể có mức giá khác nhau theo địa bàn hoặc nguồn cung. Không nên so sánh chỉ theo con số giá nếu tiêu chuẩn, quy cách, địa điểm giao nhận hoặc chi phí vận chuyển không tương đương.
- GIÁ CÔNG BỐ CHƯA VAT; ĐIỀU KIỆN GIAO HÀNG CẦN KIỂM TRA RIÊNG
Phụ lục ghi giá bán chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Điều kiện giao nhận có thể khác nhau theo sản phẩm:
• Giá tại bãi hoặc mỏ: một số dòng cát, sỏi và đá ghi giao trên phương tiện của bên mua; giá này không mặc nhiên gồm cước vận chuyển từ bãi, mỏ đến công trình.
• Xi măng tại kho nhà máy: phần thuyết minh của nhóm xi măng Vinacomin Tân Quang ghi giá tại kho, giao trên phương tiện bên mua và chưa bao gồm cước vận chuyển đến các xã, phường.
• Cấu kiện, cửa nhôm kính: một số dòng đã bao gồm vận chuyển nhưng chưa bao gồm lắp đặt. Không cộng lại chi phí vận chuyển nếu chi phí đó đã nằm trong giá công bố.
Do đó, không thể mặc định tất cả giá trong phụ lục là giá cuối cùng tại chân công trình. Phải xác định đúng điểm giao hàng và những khoản đã bao gồm trong từng dòng.
- CÁCH ÁP DỤNG KHI LẬP DỰ TOÁN
Bước 1 – Chọn đúng kỳ giá: bộ tài liệu này là tháng 9/2026; ngày 09/10/2026 là ngày thông báo được dẫn ở đầu phụ lục.
Bước 2 – Xác định địa bàn công trình: đối chiếu cột khu vực xã, phường tương ứng. Không mặc nhiên dùng giá tại phường Minh Xuân cho xã vùng xa hoặc khu vực Hà Giang.
Bước 3 – Đối chiếu đúng quy cách và tiêu chuẩn: kiểm tra mác thép, kích thước gạch, loại cát, cỡ đá, chủng loại xi măng, hệ nhôm kính và các thông số kỹ thuật khác.
Bước 4 – Kiểm tra nguồn và điều kiện giao nhận: phân biệt giá tại mỏ, kho, bãi, nhà máy với giá đã giao đến địa điểm cụ thể; đọc ghi chú của đúng dòng vật liệu.
Bước 5 – Tính phần chi phí còn thiếu: nếu giá chưa gồm vận chuyển, bốc xếp, trung chuyển hoặc vận chuyển nội bộ thì xác định bổ sung theo điều kiện thực tế và quy định quản lý chi phí; tránh tính trùng khoản đã có trong báo giá.
Bước 6 – Xử lý VAT: các mức giá trong phụ lục chưa bao gồm VAT; việc tính thuế thực hiện theo quy định áp dụng cho hồ sơ.
Bước 7 – Lưu hồ sơ chứng minh: lưu trang phụ lục được chọn, báo giá bổ sung nếu có, căn cứ vận chuyển và bảng tính giá đến hiện trường.
- KHI KHÔNG CÓ GIÁ PHÙ HỢP HOẶC GIÁ THỰC TẾ KHÁC CÔNG BỐ
Nếu vật liệu không có trong phụ lục, hoặc giá công bố không phù hợp về quy cách, chất lượng, nguồn cung, địa điểm giao nhận hay thời điểm xác định chi phí, chủ đầu tư và đơn vị tư vấn cần thu thập, phân tích và lựa chọn nguồn giá phù hợp với yêu cầu công trình và thị trường tại thời điểm lập hồ sơ.
Có thể đối chiếu báo giá của nhà sản xuất, nhà cung cấp, dữ liệu giá phù hợp và điều kiện vận chuyển thực tế. Quyết định lựa chọn cần có thuyết minh và hồ sơ lưu kèm.
Với cát và đá, nên so sánh trên cùng điều kiện: giá tại nguồn với giá tại nguồn, hoặc giá giao công trình với giá giao công trình. Chênh lệch có thể do cự ly, bốc xếp, trung chuyển, tải trọng, chất lượng và khả năng cung ứng; không nên kết luận chỉ từ hai con số rời rạc.
- KẾT LUẬN
Phụ lục kèm theo Thông báo số 527/TB-SXD ngày 09/10/2026 cung cấp thông tin giá vật liệu xây dựng tháng 9/2026 tại nhiều cụm địa bàn của tỉnh Tuyên Quang. Danh mục gồm thép, gạch, cát sỏi, đá, xi măng, sơn và cửa/vách kính nhôm hệ; giá thể hiện trong bảng chưa bao gồm VAT.
Khi sử dụng, cần tuân thủ chuỗi kiểm tra: đúng kỳ giá → đúng địa bàn → đúng vật liệu, quy cách → đúng nguồn cung → đúng điều kiện giao hàng → tính đủ chi phí còn thiếu → xử lý VAT → lưu hồ sơ chứng minh.
Đặc biệt, giá cát, đá tại bãi/mỏ và xi măng tại kho nhà máy không tự động là giá vật liệu đến chân công trình.
Nguồn công bố: Sở Xây dựng tỉnh Tuyên Quang – chuyên mục Giá vật liệu xây dựng.
https://soxaydung.tuyenquang.gov.vn/vi/category/gia-vat-lieu-xay-dung?id=6275&type=POSTED_CONTENT
Bài liên quan:
• Vì sao giá cát, đá xây dựng thực tế có thể cao hơn giá Sở Xây dựng công bố? https://giavatlieuxaydung.vn/article.php?slug=vi-sao-gia-cat-da-thuc-te-cao-hon-gia-cong-bo
• Công bố giá vật liệu không có giá của dự án: Chủ đầu tư lấy giá nào để lập dự toán, giá gói thầu? https://giavatlieuxaydung.vn/article.php?slug=cong-bo-gia-vat-lieu-khong-co-gia-du-an-lay-gia-nao