Giá vật liệu xây dựng Phú Thọ tháng 9/2026 - Công bố 11357/CBGVL-SXD
Thông tin công bố
Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ ban hành Công bố số 11357/CBGVL-SXD ngày 17/09/2026 về giá vật liệu xây dựng tháng 9/2026. Phụ lục giá gồm 299 trang, với giá chưa bao gồm VAT và được tổ chức theo khu vực Phú Thọ, Vĩnh Phúc và Hòa Bình trước sáp nhập, cùng các điều kiện về địa điểm cung cấp, quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật và vận chuyển.
Ngày 17/09/2026, Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ ban hành Công bố số 11357/CBGVL-SXD về giá vật liệu xây dựng tháng 9 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Hồ sơ gồm phần Công bố và Phụ lục giá vật liệu xây dựng tháng 9/2026, trong đó phụ lục được đánh số từ trang 1 đến trang 299.
Giá vật liệu xây dựng Phú Thọ tháng 9/2026
Công bố nêu rõ giá vật liệu trong bảng đã bao gồm các loại thuế, phí theo quy định nhưng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Giá được xác định trên cơ sở khảo sát thực tế, thu thập thông tin từ các đơn vị kinh doanh, báo giá của nhà sản xuất/kinh doanh trong và ngoài tỉnh và báo cáo giá của UBND các xã, phường. Giá công bố dựa trên giá niêm yết do đơn vị cung cấp và chưa loại trừ các khoản chiết khấu, ưu đãi, khuyến mãi hoặc giảm giá nếu có.
Bảng giá thể hiện các khu vực thuộc tỉnh Phú Thọ trước sáp nhập, tỉnh Vĩnh Phúc trước sáp nhập, tỉnh Hòa Bình trước sáp nhập, đồng thời có cột giá tại địa chỉ nơi sản xuất, kinh doanh, đại lý phân phối tùy từng nhóm vật liệu.
Các nhóm vật liệu trong phụ lục
Phụ lục tháng 9/2026 được tổ chức theo các nhóm chính: vật liệu khai thác tự nhiên; xi măng; thép xây dựng; tấm lợp; gạch ốp lát, ngói gốm tráng men; sản phẩm đá ốp lát tự nhiên - nhân tạo; gạch xây, gạch lát nền; cửa gỗ, khuôn cửa gỗ, gỗ các loại; vật liệu hoàn thiện; vật liệu điện; vật liệu ngành nước; vữa và bê tông thương phẩm; cấu kiện bê tông đúc sẵn; vật liệu chuyên ngành giao thông; vật liệu san nền; các vật liệu khác.
Một số mức giá cát, đá
Ở nhóm vật liệu khai thác tự nhiên, một số mức giá được công bố tại địa chỉ nơi sản xuất, kinh doanh, đại lý phân phối. Ví dụ, sản phẩm của Công ty Cổ phần Tùng Ngọc có cát bê tông 609.090,9 đồng/m³, cát xây trát 500.000 đồng/m³ và cát san nền 345.454,5 đồng/m³. Sản phẩm của Công ty TNHH SOKA 68 có cát bê tông 590.909,1 đồng/m³, cát xây trát 345.454,5 đồng/m³ và cát san nền 290.909,1 đồng/m³.
Đối với đá xây dựng, bảng công bố có nhiều nguồn cung và điểm bán khác nhau. Chẳng hạn, sản phẩm của Công ty Cổ phần Tùng Ngọc ghi đá 1x2 600.000 đồng/m³ và cấp phối đá dăm loại I 454.545,5 đồng/m³; Công ty CP Đầu tư dịch vụ và TM Khánh Ngân có đá 1x2 500.000 đồng/m³, đá 2x4 390.909,1 đồng/m³ và cấp phối đá dăm loại II 300.000 đồng/m³.
Xi măng
Nhóm xi măng được công bố theo từng nhà sản xuất và khu vực. Một số dòng giá trong bảng gồm xi măng bao PCB30 của VICEM Sông Thao 1.464 đồng/kg và PCB40 1.518 đồng/kg. Xi măng Phú Thọ PCB30 được ghi 1.421 đồng/kg tại một số khu vực và PCB40 1.468 đồng/kg, trong khi các khu vực khác có mức cao hơn theo bảng.
Đối với các đơn vị như Xuân Thành, Xuân Sơn, Vạn Sơn, Long Sơn, Tam Sơn, Hà Trung, Sông Mã, Thành Sơn và nhiều nhà sản xuất khác, giá được thể hiện cùng thông tin về tiêu chuẩn kỹ thuật, nơi giao hàng và phạm vi khu vực áp dụng.
Thép xây dựng
Phần thép xây dựng có nhiều dòng thép thanh vằn, thép cuộn và thép hình. Ví dụ tại nhóm sản phẩm của Gang Thép Thái Nguyên, thép thanh vằn CT5/SD295A/CB300-V D16 và D18÷40 được ghi 15.250 đồng/kg; thép CB400-V/CB500-V D10 là 15.600 đồng/kg. Cùng nhóm, tại kho trung chuyển ở khu vực Hòa Bình cũ, một số thép trơn CT3 CB240-T d6-T, d8-T có giá 14.750 đồng/kg.
Bảng cũng có các sản phẩm của Tập đoàn Sản xuất Thép Việt Đức, VAS và nhiều đơn vị khác, với giá thay đổi theo khu vực, chủng loại và phương án giao hàng.
Tấm lợp
Nhóm tấm lợp có nhiều sản phẩm tôn lạnh màu của Hoa Sen. Một số mức được ghi như tôn lạnh màu trong AF CL AZ100, độ dày 0,35 mm: 96.636 đồng/m², 0,40 mm: 107.944 đồng/m², 0,45 mm: 118.738 đồng/m², 0,50 mm: 129.533 đồng/m². Tôn lạnh màu AZ050 độ dày 0,30 mm được ghi 91.495 đồng/m², còn 0,40 mm là 114.112 đồng/m².
Gạch ốp lát, đá ốp lát và gạch xây
Nhóm gạch ốp lát và ngói gốm tráng men có nhiều kích thước, bề mặt và dòng sản phẩm. Ví dụ, một số gạch porcelain KT600x600 trong bảng có giá từ khoảng 234.991 đồng/m²; các mẫu KT800x800 có mức khoảng 287.737–359.123 đồng/m² tùy dòng sản phẩm.
Nhóm đá ốp lát tự nhiên - nhân tạo có các sản phẩm Granite, đá bóng ốp lát với mức giá khác nhau theo màu sắc, độ dày và nhà cung cấp. Nhóm gạch xây, gạch lát nền tiếp tục cập nhật gạch không nung, gạch xây và các sản phẩm lát nền theo từng cơ sở sản xuất.
Vật liệu hoàn thiện, điện và ngành nước
Phần vật liệu hoàn thiện bao gồm sơn, bột bả và nhiều sản phẩm hoàn thiện khác. Nhóm vật liệu điện có hệ thống dây và cáp rất lớn, được chia theo cấu trúc lõi, vật liệu dẫn điện, cấp điện áp và tiêu chuẩn kỹ thuật. Ví dụ một số dây mềm và cáp điện lực hạ thế được công bố theo mét, với các mức từ vài nghìn đến hàng triệu đồng tùy tiết diện và quy cách.
Nhóm vật liệu ngành nước có nhiều sản phẩm ống HDPE. Ví dụ ống HDPE PE100 D63 PN10 có giá 61.574 đồng/m, D110 PN10 188.889 đồng/m, D160 PN10 391.111 đồng/m và D400 PN10 2.407.500 đồng/m.
Vữa, bê tông thương phẩm và cấu kiện bê tông đúc sẵn
Phụ lục tiếp tục có nhóm vữa, bê tông thương phẩm, sau đó là cấu kiện bê tông đúc sẵn gồm các loại cống tròn, cống hộp, đế cống và nhiều cấu kiện phục vụ hạ tầng. Một số sản phẩm cống tròn, cống hộp được công bố theo đường kính, kích thước, tải trọng và tiêu chuẩn TCVN tương ứng.
Vật liệu chuyên ngành giao thông và các vật liệu khác
Nhóm chuyên ngành giao thông có nhựa đường, biển báo, màng phản quang, cột đỡ, hộ lan tôn sóng và các cấu kiện phục vụ đường bộ. Ví dụ hộ lan tôn sóng mạ kẽm loại 2 sóng 3320x310x4 mm được ghi 1.988.000 đồng/tấm, loại 6320x310x4 mm 3.709.500 đồng/tấm.
Nhóm cuối của phụ lục còn có vật liệu san nền và nhiều vật liệu khác, trong đó có sản phẩm cửa thép, cửa chống cháy, cấu kiện và thiết bị phục vụ công trình.
Lưu ý khi sử dụng giá công bố
Sở Xây dựng Phú Thọ quy định các chủ thể khi sử dụng thông tin giá phải căn cứ địa điểm xây dựng, địa điểm cung cấp vật tư, tính chất công trình, yêu cầu thiết kế và quy định về quản lý chất lượng để lựa chọn vật liệu phù hợp và xác định giá theo thị trường.
Trường hợp vật liệu có chênh lệch hoặc biến động tăng, giảm so với giá công bố; chưa có trong công bố; hoặc chủng loại không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng và khả năng cung ứng của dự án thì giá sử dụng để xác định chi phí cần được thu thập, tổng hợp, phân tích và lựa chọn theo hướng dẫn tại Phụ lục IV Thông tư 36/2026/TT-BXD.
Đối với vật liệu chỉ có một tổ chức/cá nhân đăng ký công bố, chủ đầu tư và đơn vị tư vấn được lưu ý tham khảo, đối chiếu với sản phẩm cùng loại có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương trên thị trường. Với vật liệu chưa sản xuất được tại địa bàn hoặc không có tại khu vực công trình, có thể lựa chọn nguồn gần nhất có giá phù hợp và cộng cước vận chuyển đến chân công trình.
Đặc biệt, các vật liệu trong bảng có quy định rõ kích thước, quy cách, xuất xứ và cơ sở sản xuất; vật liệu không đúng quy cách công bố thì không tham khảo, áp dụng. Với một số loại cửa kính, phụ lục cũng nêu rõ các thành phần đã bao gồm trong giá; riêng cửa gỗ có các thành phần không bao gồm như bản lề, chốt, khóa, sơn và nẹp.
Tải PDF công bố giá vật liệu xây dựng Phú Thọ tháng 9/2026
Bạn đọc có thể tải PDF gốc công bố giá vật liệu xây dựng tháng 9 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ để tra cứu đầy đủ bảng giá. Hồ sơ PDF gồm 302 trang, trong đó 3 trang đầu là Công bố và phần Phụ lục giá kéo dài 299 trang.
Nguồn: Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ – http://soxaydung.phutho.gov.vn
Văn bản: Công bố số 11357/CBGVL-SXD, ngày 17/09/2026.
Lưu ý: Giá trong bảng công bố là thông tin để áp dụng, tham khảo cho việc lập giá xây dựng; không nên tách riêng một mức giá khỏi điều kiện khu vực, địa điểm cung cấp, quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật, chi phí vận chuyển và các ghi chú đi kèm.
Giá vật liệu xây dựng An Giang tháng 9/2026