Phú Thọ

Công bố giá vật liệu xây dựng Phú Thọ tháng 10/2026 – Cập nhật giá cát, đá, thép theo 3 khu vực

Tháng 10/2026Ngày công bố: 15/10/2026Cập nhật: 03/11/2026 11:07Tác giả: Ban biên tập Giá Vật Liệu Xây DựngSở Xây dựng
Công bố giá vật liệu xây dựng tỉnh Phú Thọ tháng 10 năm 2026, nền Đền Hùng cùng cát, đá, thép, gạch và xi măng

Thông tin công bố

Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ công bố giá vật liệu xây dựng tháng 10/2026 theo ba khu vực địa giới trước sáp nhập: Phú Thọ, Vĩnh Phúc và Hòa Bình. Bài viết phân tích biến động tháng 9–10 ở các dòng cát và thép có thể đối chiếu cùng nhà cung cấp, đồng thời lưu ý điều kiện giao hàng và giá chưa bao gồm VAT.

1. Thông tin công bố giá vật liệu xây dựng Phú Thọ tháng 10/2026

Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ ban hành Công bố số 12907/CBGVL-SXD ngày 15/10/2026, công bố giá vật liệu xây dựng tháng 10 năm 2026 trên địa bàn tỉnh.

Hồ sơ PDF gồm 303 trang, trong đó phụ lục bảng giá được trình bày trên 300 trang. Danh mục có nhiều nhóm vật liệu thông dụng và chuyên ngành, kèm thông tin đơn vị tính, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy cách, nhà sản xuất/nhà cung cấp, khu vực giá và điều kiện giao nhận.

2. Phạm vi công bố và cách đọc bảng giá

Phụ lục tách riêng ba cột địa bàn theo đơn vị hành chính trước sáp nhập:

  • Khu vực các xã, phường thuộc tỉnh Phú Thọ trước sáp nhập.
  • Khu vực các xã, phường thuộc tỉnh Vĩnh Phúc trước sáp nhập.
  • Khu vực các xã, phường thuộc tỉnh Hòa Bình trước sáp nhập.

Ngoài ba khu vực trên, bảng còn có cột giá tại địa chỉ nơi sản xuất, kinh doanh hoặc đại lý phân phối. Vì vậy, không nên lấy một mức giá tại nhà máy hoặc tại bãi để áp dụng đồng loạt cho công trình ở địa bàn khác.

Theo văn bản công bố, giá đã bao gồm các loại thuế và phí theo quy định nhưng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Một số mức giá tại bãi/đơn vị cung ứng đã bao gồm chi phí bốc xúc lên phương tiện vận chuyển của bên mua; điều này không đồng nghĩa đã bao gồm cước vận chuyển đến chân công trình. Các mức giá niêm yết cũng chưa loại trừ chiết khấu, ưu đãi hoặc khuyến mãi (nếu có).

3. So sánh giá tháng 10 với tháng 9/2026

Để tránh so sánh sai hệ quy chiếu, các tỷ lệ dưới đây chỉ tính trên những dòng khớp được tên vật liệu, nhà cung cấp, đơn vị và điều kiện giao nhận giữa hai kỳ. Kỳ tháng 9 đối chiếu theo Công bố 11357/CBGVL-SXD ngày 17/09/2026; số hiệu/ngày được xác định từ thông tin lưu trữ văn bản, vì trang đầu bản PDF phụ lục đăng tải còn để trống trường số và ngày.

Cát xây dựng tại Công ty Cổ phần Tùng Ngọc

Cùng địa điểm tại phường Vân Phú, cùng điều kiện giá tại bãi công ty và giao trên phương tiện bên mua:

  • Cát bê tông: từ 609.090,9 đồng/m³ xuống 500.000 đồng/m³, giảm 17,91%.
  • Cát xây trát: từ 500.000 đồng/m³ xuống 409.090,9 đồng/m³, giảm 18,18%.
  • Cát san nền: từ 345.454,5 đồng/m³ xuống 318.181,8 đồng/m³, giảm 7,89%.

Đây là mức giảm tại một nhà cung cấp được đối chiếu cùng điều kiện, không đại diện cho giá bình quân của toàn tỉnh.

Cát tại Công ty TNHH SOKA 68

Các mức giá của SOKA 68 tại khu Lang Đài, phường Thanh Miếu, giữ nguyên giữa hai kỳ ở các dòng có thể ghép tương ứng:

  • Cát bê tông: 590.909,1 đồng/m³.
  • Cát xây trát: 345.454,5 đồng/m³.
  • Cát san nền: 290.909,1 đồng/m³.

Sự khác biệt giữa Tùng Ngọc và SOKA 68 cho thấy giá cát biến động theo nguồn cung/đơn vị kê khai; không nên suy rộng một mức giảm tại một nhà cung cấp thành xu hướng chung toàn tỉnh.

Thép xây dựng VAS tại hệ thống đại lý Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen – Chi nhánh Phú Thọ

Các dòng thép được kê khai cùng nhóm sản phẩm, cùng hệ thống đại lý và giao trên xe bên mua ghi nhận mức giảm khoảng 10,6%:

  • Thép cuộn VAS Ø6, Ø8, mác CB240: từ 17.358 đồng/kg xuống 15.510 đồng/kg, giảm 10,65%.
  • Thép cuộn VAS Ø8, mác CB300: từ 17.468 đồng/kg xuống 15.610 đồng/kg, giảm 10,64%.
  • Thép thanh vằn VAS Ø10, mác CB300: từ 17.743 đồng/kg xuống 15.860 đồng/kg, giảm 10,61%.

Thép Gang Thép Thái Nguyên: một số mức giữ nguyên

Ở các dòng được đối chiếu cùng kho trung chuyển và điều kiện giao hàng trên phương tiện bên mua, thép cuộn CT3/CB240-T D6–D8 và thép vằn SD295A/CB300-V D8 tiếp tục ở mức 14.850 đồng/kg. Kết quả này cho thấy không phải mọi nguồn thép đều giảm cùng tỷ lệ trong kỳ tháng 10.

4. Một số mức giá tiêu biểu trong phụ lục tháng 10

Các ví dụ dưới đây giúp nhận diện độ phân tán giữa nhà cung cấp và khu vực; không phải bảng giá bình quân:

  • Cát: Công ty Tùng Ngọc công bố cát bê tông 500.000 đồng/m³; SOKA 68 là 590.909,1 đồng/m³; Công ty Hùng Long là 509.090,9 đồng/m³. Điều kiện được ghi theo giá tại bãi và trên phương tiện bên mua.
  • Đá: Công ty Tùng Ngọc công bố đá 1×2 và đá 2×4 ở mức 627.272,7 đồng/m³; Công ty CP đầu tư dịch vụ và thương mại Khánh Ngân có đá 1×2 là 500.000 đồng/m³ và đá 2×4 là 390.909,1 đồng/m³.
  • Gạch không nung: Một số báo giá gạch đặc/rỗng kích thước khoảng 220×105×65 mm tại các đơn vị địa phương nằm quanh 1.250–1.700 đồng/viên tùy cơ sở và điều kiện giao nhận.
  • Bê tông thương phẩm: Phụ lục có các bảng giá theo mác, cỡ đá, độ sụt và trạm trộn; người lập dự toán cần kiểm tra riêng điều kiện tại trạm, vận chuyển, bơm và phụ gia trước khi áp dụng.

5. Nhận định thị trường và hàm ý cho lập dự toán

Dữ liệu đối chiếu tháng 9–10 thể hiện hai diễn biến đáng chú ý: giá cát giảm tại Công ty Tùng Ngọc nhưng giữ nguyên tại SOKA 68; một số dòng thép VAS giảm khoảng 10,6%, trong khi các dòng Gang Thép Thái Nguyên tại kho trung chuyển giữ nguyên. Vì vậy, thị trường không biến động đồng nhất theo từng nhóm vật liệu hoặc từng nhà cung cấp.

Đối với công trình thuộc ba khu vực địa giới trước sáp nhập, chênh lệch địa bàn và cự ly vận chuyển có thể làm thay đổi giá đến chân công trình. Khi lập dự toán, cần ưu tiên đối chiếu đồng thời: chủng loại và tiêu chuẩn; nhà sản xuất/nguồn cung; vị trí giao nhận; giá đã bao gồm bốc xúc hay vận chuyển; thời điểm áp dụng; VAT và các khoản phụ phí.

Nếu vật liệu không có trong công bố, không có tại khu vực xây dựng hoặc giá tại địa bàn quá cao so với nguồn gần nhất phù hợp, văn bản hướng dẫn chủ đầu tư và tư vấn khảo sát, thu thập, phân tích và lựa chọn nguồn giá khách quan, minh bạch, đồng thời tính cước vận chuyển đến công trình. Không nên mặc nhiên chọn giá thấp nhất khi chưa kiểm tra chất lượng, quy cách và khả năng cung ứng.

6. Nguồn công bố và lưu ý sử dụng

  • Công bố giá vật liệu xây dựng tháng 10/2026: Số 12907/CBGVL-SXD ngày 15/10/2026, Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ.
  • Kỳ đối chiếu tháng 9/2026: Công bố 11357/CBGVL-SXD ngày 17/09/2026 theo thông tin lưu trữ văn bản và phụ lục tháng 9.
  • Trang thông tin điện tử Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ: http://soxaydung.phutho.gov.vn.

Giá trong bài là giá tham khảo theo hồ sơ công bố, chưa bao gồm VAT. Khi sử dụng cho dự án cụ thể, cần kiểm tra phiên bản văn bản, quy cách vật liệu, vị trí giao hàng và báo giá thực tế tại thời điểm lập dự toán.

Tệp đính kèm

PDF
Tệp công bố trực tuyến.pdfOneDrive • Tệp lưu ngoài hosting • 5 lượt tải/mở