Dự toán - định mức

Phú Thọ ban hành định mức KTKT cây xanh đô thị: 8 điểm cần lưu ý từ 15/10/2026

Ngày đăng: 09/10/2026Cập nhật: 09/10/2026 10:16Tác giả: Ban biên tập Giá Vật Liệu Xây Dựng
Phú Thọ ban hành định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ cây xanh đô thị theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND

Quyết định 57/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Phú Thọ ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ cây xanh đô thị, có hiệu lực từ 15/10/2026. Bài viết phân tích nguyên tắc áp dụng định mức Bộ Xây dựng, 4 nhóm công tác, phân loại cây bóng mát, hệ số điều chỉnh, xử lý cây gãy đổ và cách sử dụng định mức khi lập dự toán, đặt hàng hoặc đấu thầu.

Ngày 01/10/2026, UBND tỉnh Phú Thọ ban hành Quyết định số 57/2026/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Quyết định có hiệu lực từ ngày 15/10/2026.

Đây là bộ định mức có phạm vi khá rộng, từ duy trì thảm cỏ, bồn hoa, cây trang trí đến chăm sóc cây bóng mát, xử lý cây gãy đổ và quản lý cây xanh. Điểm đáng chú ý không chỉ nằm ở trị số hao phí mà còn ở nguyên tắc không xây dựng lại công việc đã có định mức Bộ Xây dựng phù hợp, quy định rõ điều kiện áp dụng và gắn trực tiếp với việc lập dự toán, đặt hàng hoặc lựa chọn nhà thầu.

Dưới góc nhìn thực hành, có 08 điểm cần đặc biệt lưu ý.

1. Định mức áp dụng cho cả đặt hàng và đấu thầu, không chỉ phục vụ một phương thức cung cấp dịch vụ

Quyết định 57/2026/QĐ-UBND áp dụng đối với dịch vụ cây xanh đô thị sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên, thuộc phạm vi quản lý và nhiệm vụ cung cấp dịch vụ được cấp có thẩm quyền xác định.

Đối tượng áp dụng bao gồm:

  • cơ quan quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước;
  • cơ quan, đơn vị tổ chức đặt hàng;
  • cơ quan lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ cây xanh đô thị;
  • đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp, tổ chức trực tiếp cung cấp dịch vụ;
  • cơ quan lập, thẩm định, phê duyệt dự toán;
  • cơ quan xác định giá, đơn giá;
  • cơ quan nghiệm thu, thanh toán, quyết toán.

Như vậy, cần hiểu đúng:

Định mức KTKT là cơ sở kỹ thuật để xác định hao phí và lập dự toán, không phải là đơn giá và cũng không chỉ dùng cho phương thức đặt hàng.

Nếu địa phương tổ chức đấu thầu, định mức vẫn được sử dụng để:

xác định khối lượng → tính hao phí → lập dự toán gói thầu → xác định giá gói thầu → xây dựng yêu cầu kỹ thuật → nghiệm thu.

2. Công việc đã có định mức Bộ Xây dựng phù hợp thì áp dụng trực tiếp, không lập lại ở cấp tỉnh

Phần I của Phụ lục quy định rất rõ:

Đối với công việc đã được Bộ Xây dựng ban hành định mức KTKT tại Quyết định số 38/QĐ-BXD ngày 17/01/2025 và vẫn phù hợp với điều kiện thực tế Phú Thọ thì:

áp dụng định mức tương ứng của Bộ Xây dựng và không xác định lại định mức địa phương cho cùng công việc.

Chỉ khi định mức của Bộ:

  • khác thành phần công việc;
  • khác điều kiện thực hiện;
  • khác phương thức thực hiện;
  • hoặc mức hao phí không phù hợp thực tế,

thì địa phương mới xác định định mức điều chỉnh trên cơ sở:

  • căn cứ kỹ thuật;
  • số liệu khảo sát;
  • quy trình kỹ thuật;
  • phương thức thực hiện;
  • phương pháp xác định mức hao phí;
  • các yếu tố thực tế có thể kiểm chứng.

Đối với công việc thực tế phát sinh mà Bộ Xây dựng chưa ban hành định mức, việc xác định định mức mới thực hiện theo phương pháp tại Phụ lục số 3 Thông tư 12/2024/TT-BXD.

Đây là nguyên tắc rất quan trọng khi địa phương xây dựng bộ định mức DVCI:

không phải cứ có nhu cầu quản lý là được xây dựng lại toàn bộ định mức trung ương.

3. Bộ định mức được chia thành 04 chương theo đúng nhóm công việc thực tế

Tập định mức được cấu trúc thành 04 chương:

Chương I – Duy trì thảm cỏ

Gồm các nhóm công tác như:

  • tưới nước thảm cỏ;
  • phát cỏ bằng máy hoặc thủ công;
  • xén lề cỏ;
  • làm cỏ tạp;
  • trồng dặm;
  • phun thuốc phòng trừ sâu;
  • bón phân;
  • nhặt rác trên thảm cỏ, thảm màu tại các vị trí trọng điểm.

Ví dụ, CXPT1.11100 – Tưới nước thảm cỏ công viên, vườn hoa bằng máy bơm nước được xác định theo đơn vị 100 m²/lần, gồm:

  • nước: 0,5 m³;
  • nhân công bậc 3/7: 0,065 công;
  • máy bơm nước động cơ xăng 3 CV: 0,059 ca.

Trong khi đó, cùng công việc tưới bằng ô tô 5 m³ hoặc 9 m³ lại có hao phí nhân công và ca máy khác.

Điều này cho thấy khi lập dự toán phải xác định đúng:

nguồn nước → phương thức tưới → loại phương tiện → mã định mức tương ứng.

Chương II – Duy trì và trồng cây trang trí

Bao gồm:

  • bồn hoa;
  • bồn cảnh;
  • cây hàng rào;
  • cây cảnh ra hoa;
  • cây cảnh tạo hình;
  • cây cảnh trồng chậu;
  • thay đất, phân chậu;
  • trồng dặm;
  • thay chậu;
  • trồng cây vào ang;
  • làm đất kỹ thuật;
  • trồng hoa công viên.

Đây là chương có nhiều biến thể phương thức thực hiện và điều kiện áp dụng nhất.

Chương III – Duy trì, chăm sóc và xử lý cây bóng mát

Bao gồm:

  • cây mới trồng;
  • cây bóng mát loại 1, loại 2, loại 3;
  • duy trì thảm cỏ quanh gốc;
  • giải tỏa cành cây gãy;
  • giải tỏa cây gãy, đổ;
  • chặt hạ cây bệnh hoặc già cỗi không bảo đảm an toàn;
  • cắt thấp tán, khống chế chiều cao;
  • quét vôi gốc cây.

Chương IV – Công tác khác

Hiện quy định công tác:

CXPT4.11100 – Đánh số quản lý cây xanh.

Việc tách thành 04 chương giúp chủ đầu tư dễ xác định đúng nhóm công việc trước khi tra mã.

4. Cây bóng mát được phân thành 03 loại theo chiều cao trưởng thành

Đây là một trong những điểm phải xác định trước khi áp dụng định mức.

Phụ lục quy định:

  • Cây loại 1: chiều cao trưởng thành đến 10 m;
  • Cây loại 2: chiều cao trên 10 m đến 15 m;
  • Cây loại 3: chiều cao trên 15 m.

Việc phân loại này ảnh hưởng trực tiếp tới:

  • hao phí nhân công;
  • xe thang;
  • xe cẩu;
  • máy cưa;
  • khối lượng vật liệu;
  • mức độ an toàn và tổ chức thi công.

Ví dụ đối với duy trì cây bóng mát:

  • cây loại 1 sử dụng nhân công thấp hơn;
  • cây loại 2 đã phát sinh xe thang 12 m và máy cưa gỗ cầm tay;
  • cây loại 3 sử dụng xe thang 15 m và hao phí nhân công, máy cao hơn đáng kể.

Do đó không thể chỉ căn cứ đường kính thân cây hoặc tên loài để tự suy ra loại cây.

Phải xác định theo tiêu chí phân loại của bộ định mức.

5. Định mức chi phí không thay thế thủ tục quản lý cây xanh

Quyết định quy định rất đáng chú ý:

Đối với các công tác:

  • cắt tỉa;
  • chặt hạ;
  • dịch chuyển;
  • giải tỏa;
  • xử lý cây bóng mát,

định mức KTKT chỉ xác định mức hao phí phục vụ lập và quản lý chi phí.

Định mức không thay thế:

  • điều kiện;
  • trình tự;
  • thủ tục;
  • thẩm quyền

quản lý cây xanh phải thực hiện theo Nghị định 258/2025/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.

Nói cách khác:

Có định mức chặt hạ cây không đồng nghĩa với việc chủ đầu tư hoặc đơn vị duy trì được tự quyết định chặt cây.

Trước khi thực hiện vẫn phải hoàn thành đầy đủ thủ tục quản lý cây xanh theo quy định.

Đây là điểm đặc biệt quan trọng khi lập hồ sơ dịch vụ công ích.

6. Nhiều công tác có hệ số và điều kiện áp dụng riêng, không được “tra mã rồi nhân đơn giá” một cách cơ học

Một số ví dụ đáng chú ý:

Cây cảnh tạo hình có trổ hoa

Đối với công tác duy trì cây cảnh tạo hình có trổ hoa, định mức nhân công được điều chỉnh:

K = 1,1.

Tưới cây cảnh trồng chậu

Các mã CXPT2.31100, CXPT2.31200 và CXPT2.31300 được xây dựng cơ sở cho chậu đường kính:

0,6 – 0,8 m.

Nếu chậu có đường kính:

  • 0,4 – 0,5 m: K = 0,75;
  • 0,3 m: K = 0,35.

Xe nâng thay xe thang

Đối với các công tác CXPT3.11300, CXPT3.11400, CXPT3.31100 và CXPT3.31300, bảng mức cơ sở sử dụng xe thang.

Nếu thực tế sử dụng xe nâng thay cho xe thang thì:

hao phí xe nâng = hao phí xe thang × K 0,8.

Do đó, trước khi lập dự toán cần kiểm tra:

mã → điều kiện cơ sở → phương tiện thực tế → hệ số điều chỉnh.

Nếu bỏ qua bước này, dự toán có thể sai ngay từ hao phí kỹ thuật.

7. Nhóm xử lý cây gãy đổ, cây nguy hiểm được “khóa” khá rõ về phạm vi và an toàn

Đây là phần có ý nghĩa thực tế cao đối với đô thị trong mùa mưa bão.

CXPT3.31100 – Giải tỏa cành cây gãy

Công việc bao gồm:

  • cảnh giới giao thông;
  • giải tỏa cành gãy;
  • cắt bằng vết gãy;
  • sơn vết cắt;
  • thu gom, vận chuyển cành lá về nơi quy định trong phạm vi 30 km.

Hao phí được chia theo kích thước cành:

  • d ≤ 20 cm;
  • d ≤ 50 cm;
  • d > 50 cm.

CXPT3.31200 – Giải tỏa cây gãy, đổ

Bao gồm:

  • khảo sát hiện trường;
  • thông báo cắt điện;
  • cảnh giới;
  • xử lý cành nhánh, thân cây;
  • đào gốc;
  • vận chuyển trong phạm vi 30 km;
  • san phẳng hố đào.

Hao phí được chia theo cây loại 1, 2 và 3.

CXPT3.31300 – Chặt hạ cây bị bệnh hoặc già cỗi không bảo đảm an toàn

Định mức bao gồm:

  • khảo sát;
  • lập kế hoạch;
  • liên hệ cắt điện;
  • giải phóng mặt bằng;
  • đốn hạ;
  • cưa thân;
  • đào gốc;
  • hoàn trả mặt bằng;
  • thu gom và vận chuyển.

Hao phí nhân công tăng mạnh theo cấp cây:

  • cây loại 1: 2,92 công;
  • cây loại 2: 11,40 công;
  • cây loại 3: 19,20 công.

Điều này phản ánh đúng đặc thù: cây càng lớn, yêu cầu tổ chức thi công, an toàn, thiết bị nâng và cẩu càng cao.

8. Một số chi tiết nhỏ nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến dự toán

Quét vôi gốc cây

Mã CXPT3.51100 quy định:

  • quét vôi cao 1 m tính từ mặt đất gốc cây;
  • thực hiện bình quân 03 lần/năm.

Khi lập kế hoạch duy trì theo năm, nếu chỉ lấy mức một lần mà không kiểm tra chu kỳ sẽ dẫn tới thiếu khối lượng.

Đánh số quản lý cây xanh

Mã CXPT4.11100 quy định:

  • đánh số ở độ cao 1,3 m tính từ mặt đất gốc cây;
  • đơn vị 100 cây/lần;
  • sử dụng sơn màu và nhân công bậc 3,0/7.

Đây không chỉ là công việc mỹ quan mà còn hỗ trợ:

  • quản lý hồ sơ cây xanh;
  • kiểm kê;
  • theo dõi tình trạng cây;
  • lập kế hoạch chăm sóc;
  • xử lý cây nguy hiểm.

9. Quy định chuyển tiếp phải được kiểm tra trước khi cập nhật hồ sơ năm 2026

Quyết định dẫn chiếu trực tiếp Điều 27 Nghị định 349/2026/NĐ-CP.

Đã có quyết định đặt hàng hoặc đã ký hợp đồng đặt hàng trước ngày 09/9/2026

Tiếp tục thực hiện theo quy định chuyển tiếp tương ứng.

Đã được giao dự toán ngân sách năm 2026 nhưng chưa quyết định đặt hàng, chưa ký hợp đồng

Cơ quan đặt hàng xem xét quyết định việc áp dụng theo quy định chuyển tiếp.

Dự toán, phương án đặt hàng hoặc dự toán gói thầu chưa được phê duyệt

Nếu không thuộc trường hợp chuyển tiếp đặc biệt:

áp dụng định mức mới để lập hoặc điều chỉnh dự toán.

Đặc biệt cần lưu ý:

Quyết định 57 ban hành định mức KTKT, không đồng thời ban hành giá hoặc đơn giá dịch vụ.

Việc xác định:

  • giá;
  • đơn giá;
  • giá đặt hàng;
  • giá gói thầu

tiếp tục thực hiện theo quy định pháp luật tương ứng.

10. Quy trình áp dụng thực tế nên thực hiện theo 8 bước

Bước 1 – Xác định đúng nhóm công việc

Công việc thuộc:

  • thảm cỏ;
  • cây trang trí;
  • cây bóng mát;
  • hay công tác khác.

Bước 2 – Kiểm tra định mức Bộ Xây dựng

Nếu Quyết định 38/QĐ-BXD đã có định mức phù hợp:

áp dụng định mức Bộ.

Không tự động ưu tiên định mức tỉnh chỉ vì công việc thực hiện tại Phú Thọ.

Bước 3 – Nếu dùng mã CXPT, kiểm tra đầy đủ tên và thành phần công việc

Không chỉ đối chiếu tên gần giống.

Bước 4 – Kiểm tra điều kiện áp dụng

Ví dụ:

  • loại cây 1, 2 hay 3;
  • loại cỏ;
  • kích thước chậu;
  • phương thức tưới;
  • loại phương tiện;
  • phạm vi vận chuyển;
  • chu kỳ thực hiện.

Bước 5 – Áp hệ số điều chỉnh nếu có

Không bỏ qua ghi chú phía dưới bảng mức.

Bước 6 – Xác định hao phí

Bao gồm:

  • vật liệu;
  • nhân công;
  • xe, máy, thiết bị.

Bước 7 – Lắp giá đầu vào

Từ hao phí định mức để xác định dự toán theo các quy định hiện hành.

Bước 8 – Sử dụng dự toán theo phương thức cung cấp dịch vụ

Tùy quyết định của cấp có thẩm quyền:

  • đặt hàng;
  • hoặc lựa chọn nhà thầu.

11. Kết luận

Quyết định 57/2026/QĐ-UBND ngày 01/10/2026 của UBND tỉnh Phú Thọ có hiệu lực từ 15/10/2026, tạo thêm cơ sở kỹ thuật để lập và quản lý chi phí dịch vụ cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh.

Điểm quan trọng nhất cần ghi nhớ là:

1. Định mức Bộ Xây dựng còn phù hợp thì áp dụng trực tiếp, không xác định lại.

2. Bộ định mức địa phương được chia thành 04 chương theo nhóm công việc thực tế.

3. Cây bóng mát được phân thành 03 loại theo chiều cao trưởng thành.

4. Định mức chặt hạ, xử lý cây chỉ là cơ sở chi phí, không thay thế thủ tục quản lý cây xanh.

5. Nhiều công tác có hệ số điều chỉnh riêng theo kích thước chậu, loại phương tiện và điều kiện thực hiện.

6. Công tác giải tỏa cây gãy đổ đã tính tới yêu cầu cảnh giới, thiết bị và phạm vi vận chuyển.

7. Định mức dùng cho cả đặt hàng và đấu thầu.

8. Định mức KTKT không phải là đơn giá; sau định mức vẫn phải xác định giá theo quy định pháp luật tương ứng.

Đối với chủ đầu tư, cán bộ lập dự toán và đơn vị cung cấp dịch vụ, trình tự phù hợp nhất là:

xác định công việc → kiểm tra định mức Bộ → chọn mã CXPT phù hợp → kiểm tra điều kiện → áp hệ số → xác định hao phí → lắp giá → lập dự toán → đặt hàng hoặc đấu thầu.

Bài liên quan nên liên kết nội bộ

  • Phú Thọ ban hành định mức KTKT chiếu sáng đô thị và đèn tín hiệu giao thông từ 15/10/2026.
  • Phú Thọ ban hành định mức KTKT dịch vụ thoát nước đô thị từ 20/10/2026.
  • Cách lập dự toán và giá gói thầu dịch vụ công ích khi đã có định mức KTKT.
  • Nghị định 349/2026/NĐ-CP: Những điểm cần lưu ý khi đặt hàng hoặc đấu thầu dịch vụ công.