Công bố thông tin giá vật liệu xây dựng Cà Mau tháng 08/2026 – 7453/SXD-QLXD
Bấm Đọc bài để bắt đầu. Không tự phát âm thanh. Giọng tiếng Việt phụ thuộc thiết bị/trình duyệt.
Thông tin công bố
Sở Xây dựng Cà Mau công bố thông tin giá vật liệu xây dựng tháng 08/2026 theo Công văn 7453/SXD-QLXD ngày 10/09/2026. Phụ lục 1 tổng hợp giá bình quân tại 9 khu vực; Phụ lục 2 cung cấp báo giá doanh nghiệp cho xi măng, thép, gạch, ống nhựa, dây cáp điện và vật liệu khác. Giá chưa gồm VAT; chi phí vận chuyển, bốc xếp được xác định theo ghi chú từng dòng.
Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau ban hành Công văn số 7453/SXD-QLXD ngày 10/09/2026 về việc công bố giá vật liệu xây dựng tháng 08/2026 trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Hồ sơ gồm 53 trang, trong đó có công văn chính, Phụ lục 1 và Phụ lục 2.
1. Thông tin công bố giá VLXD Cà Mau tháng 08/2026
- Cơ quan ban hành: Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau.
- Số văn bản: 7453/SXD-QLXD.
- Ngày ban hành: 10/09/2026.
- Kỳ giá: Tháng 08/2026.
- Phạm vi: Các xã, phường thuộc tỉnh Cà Mau, được tổng hợp thành 9 khu vực.
- Phụ lục 1: Giá bình quân trong tháng theo thương hiệu/nhà sản xuất, gồm xi măng, cát, đá, gạch xây và thép xây dựng.
- Phụ lục 2: Thông tin giá do doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng cung cấp, gồm xi măng, thép, gạch/ngói, vật tư ngành nước, vật tư ngành điện và vật liệu khác.
- VAT: Các giá trong phụ lục được thể hiện là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Công văn nêu các căn cứ chính gồm Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; Nghị định số 206/2026/NĐ-CP; Thông tư số 36/2026/TT-BXD; Thông tư số 37/2026/TT-BXD; Quyết định số 0704/QĐ-UBND và Công văn số 12563/UBND-NNXD của UBND tỉnh Cà Mau.
2. Mặt bằng giá trong Phụ lục 1 theo 9 khu vực
Phụ lục 1 công bố giá bình quân tháng của các nhóm vật liệu cơ bản. Những khoảng dưới đây được tổng hợp từ các ô có số liệu trong bảng 9 khu vực; chúng thể hiện biên độ khác nhau giữa các địa bàn, không phải giá áp dụng đồng loạt cho toàn tỉnh.
| Nhóm vật liệu | Chủng loại | Khoảng giá công bố |
|---|---|---|
| Xi măng | Hà Tiên PCB40, bao 50 kg | 72.200–86.500 đồng/bao |
| Xi măng | Insee, bao 50 kg | 85.200–105.000 đồng/bao |
| Cát | Cát san lấp | 295.000–340.000 đồng/m³ |
| Cát | Cát vàng | 330.000–390.000 đồng/m³ |
| Đá | Đá 1x2 cm | 840.000–1.000.000 đồng/m³ |
| Đá | Đá 4x6 cm | 735.000–950.000 đồng/m³ |
| Gạch xây | Gạch rỗng đất nung 80x80x180 mm | 1.600–1.900 đồng/viên |
| Gạch xây | Gạch rỗng đất nung 40x80x180 mm | 1.500–1.760 đồng/viên |
| Thép | Thép tròn D6 | 15.350–18.500 đồng/kg |
| Thép | Thép tròn gân D10 | 13.590–15.950 đồng/kg |
| Thép | Thép tròn gân D12 | 14.810–16.930 đồng/kg |
Chênh lệch giữa khu vực: đọc đúng bản chất số liệu
Trong các dòng có đủ giá để xác định biên độ, đá 4x6 có khoảng cách giữa mức cao và thấp khoảng 29,25%; thép tròn D6 khoảng 20,52%; đá 1x2 khoảng 19,05%; gạch rỗng đất nung 80x80x180 mm khoảng 18,75%; cát vàng khoảng 18,18%. Tỷ lệ này được tính theo công thức (giá cao nhất − giá thấp nhất) / giá thấp nhất.
Đây là độ phân tán giá giữa các khu vực trong cùng kỳ tháng 08/2026, không phải tỷ lệ tăng/giảm theo thời gian. Khác biệt có thể liên quan đến địa bàn, nguồn cung và điều kiện cung ứng; khi lập dự toán cần chọn đúng khu vực thay vì lấy một mức giá đại diện cho toàn tỉnh.
Phạm vi 9 khu vực trong phụ lục
- Khu vực 1: Phường An Xuyên, Hòa Thành, Lý Văn Lâm, Tân Thành (thành phố Cà Mau cũ).
- Khu vực 2: Các xã Lương Thế Trân, Hưng Mỹ, Cái Nước, Tân Hưng, Phú Mỹ, Phú Tân, Nguyễn Việt Khái, Cai Đôi Vàm, Khánh Bình, Đá Bạc, Khánh Hưng, Trần Văn Thời và Sông Đốc.
- Khu vực 3: Các xã Năm Căn, Tam Giang, Đất Mới, Tân Ân, Đất Mũi và Phan Ngọc Hiển.
- Khu vực 4: Các xã Trần Phán, Quách Phẩm, Đầm Dơi, Thanh Tùng, Tân Tiến, Tạ An Khương, Tân Thuận, Định Thành, Gành Hào, An Trạch, Long Điền và Đông Hải.
- Khu vực 5: Các xã Khánh An, Khánh Lâm, U Minh, Nguyễn Phích, Hồ Thị Kỷ, Thới Bình, Biển Bạch, Trí Phải và Tân Lộc.
- Khu vực 6: Các xã Phong Thạnh, Phong Hiệp, Vĩnh Phước, Phước Long, Vĩnh Thạnh; phường Giá Rai và phường Láng Tròn. Lưu ý: bản PDF ghi “Vình Phước” tại dòng mô tả khu vực; cần đối chiếu tên hành chính khi đưa vào hồ sơ chính thức.
- Khu vực 7: Các xã Vĩnh Lộc, Hồng Dân, Ninh Quới và Ninh Thạnh Lợi.
- Khu vực 8: Các xã Vĩnh Mỹ, Hòa Bình, Vĩnh Hậu, Châu Thới, Vĩnh Lợi và Hưng Hội.
- Khu vực 9: Các phường Bạc Liêu, Vĩnh Trạch và Hiệp Thành.
3. Báo giá doanh nghiệp trong Phụ lục 2
Phụ lục 2 bổ sung bảng giá theo thương hiệu, nhà sản xuất và điều kiện cung ứng. Các ví dụ sau giúp nhận diện sự khác nhau giữa giá đã gồm vận chuyển và giá nhận tại nhà máy/kho; không nên so sánh trực tiếp khi điều kiện thương mại khác nhau.
Xi măng
- Xi măng Tây Đô PCB40 dạng xá: giá theo khu vực khoảng 1.700.000–1.810.000 đồng/tấn. Ghi chú của bảng nêu giá có thể thay đổi theo điều kiện thanh toán và địa điểm giao hàng; giá áp dụng cho các xã/phường trong tỉnh đã bao gồm chi phí vận chuyển. Phụ lục cũng ghi không báo giá xi măng rời cho khu vực huyện Đông Hải cũ ở dòng tương ứng.
- Xi măng Vicem Hạ Long PCB40: 1.212.963 đồng/tấn tại các khu vực trong bảng; điều kiện là nhận hàng tại nhà máy ở KCN Hiệp Phước, TP.HCM, chưa bao gồm chi phí vận chuyển và chi phí khác.
Hai mức trên có điều kiện giao nhận khác nhau: một mức đã nêu gồm vận chuyển trong phạm vi áp dụng, mức còn lại là nhận tại nhà máy và chưa tính vận chuyển. Không dùng chênh lệch giữa chúng để kết luận thương hiệu này rẻ hơn thương hiệu kia nếu chưa quy đổi về cùng điểm giao hàng.
Thép xây dựng
Phụ lục 2 ghi báo giá thép theo nhà cung cấp và khu vực. Một số khoảng giá tham khảo:
| Nhà cung cấp | Chủng loại | Khoảng giá trong 9 khu vực |
|---|---|---|
| Tungho | Thép cuộn D6/D8 CB240T | 19.060–19.310 đồng/kg |
| Hòa Phát | Thép cuộn D6/D8 CB240T | 18.860–19.110 đồng/kg |
| VAS Tuệ Minh | Thép cuộn D6/D8 CB240T | 18.760–19.010 đồng/kg |
Bảng doanh nghiệp còn có thép vằn D10–D32 CB400/CB500, thép tấm SS400/Q235B, ống thép hàn, cọc cừ Larsen và cáp dự ứng lực. Khi tra cứu cần chọn đúng đường kính, mác thép, chiều dài cây, nhà sản xuất và điều kiện cung ứng.
Gạch, vật liệu lát
Công ty Cổ phần địa ốc An Giang cung cấp một số mức giá gồm:
- Gạch xây không nung (Block) 190x190x390 mm: 19.970 đồng/viên.
- Gạch xây không nung (Block) 100x190x390 mm: 11.840 đồng/viên.
- Gạch xây không nung (Block) 50x100x190 mm: 2.580 đồng/viên.
- Gạch bê tông tự chèn M200 màu đen, dày 60 mm: 249.800 đồng/m²; màu xanh/đỏ: 262.800 đồng/m²; màu vàng: 274.500 đồng/m².
Các dòng gạch trong bảng ghi vận chuyển đến trung tâm tỉnh Cà Mau; không mặc nhiên hiểu đây là giá giao đến mọi công trình ở các huyện/xã xa trung tâm.
Vật tư ngành nước
Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong phía Nam có các dòng ống PVC-U BS, quy cách cây 4 m. Ví dụ: Ø21 PN15 giá 10.000 đồng/m, Ø27 PN12 giá 14.400 đồng/m, Ø42 PN9 giá 26.700 đồng/m. Ghi chú các dòng này nêu đã bao gồm chi phí vận chuyển đến chân công trình và các địa bàn xã/phường trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Vật tư ngành điện
Công ty Cổ phần Dây cáp điện Việt Thái cung cấp dây điện bọc nhựa PVC 450/750V, tiết diện 1,5 mm² giá 8.200 đồng/m và tiết diện 2,5 mm² giá 13.000 đồng/m. Điều kiện ghi trong phụ lục là hàng giao tại kho người mua; không đồng nhất với điều kiện giao đến chân công trình.
4. Hướng dẫn sử dụng giá trong lập dự toán
Công văn nêu giá bình quân tháng được tổng hợp từ thông tin do các đầu mối, doanh nghiệp cung cấp và kết quả khảo sát, thu thập của Sở Xây dựng (nếu có). Giá tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa điểm mua bán, kho bãi hoặc cửa hàng nhìn chung chưa bao gồm vận chuyển, bốc xếp đến hiện trường công trình và chưa loại trừ chiết khấu/ưu đãi (nếu có). Trường hợp giá đã gồm vận chuyển sẽ được thể hiện trong ghi chú.
Khi sử dụng, nên kiểm tra theo trình tự:
- Đúng khu vực: xác định công trình thuộc một trong 9 khu vực của Phụ lục 1 hoặc vùng áp dụng cụ thể của Phụ lục 2.
- Đúng vật liệu: đối chiếu tên, đơn vị tính, tiêu chuẩn, mác, kích thước và quy cách.
- Đúng nguồn cung: kiểm tra nhà sản xuất, xuất xứ, khả năng cung ứng và khối lượng đáp ứng.
- Đúng điều kiện giao nhận: phân biệt giá tại nhà máy/kho/cửa hàng, giao tại kho người mua, giao đến trung tâm tỉnh hay giao đến chân công trình.
- Tính phần chi phí còn thiếu: chỉ bổ sung vận chuyển, bốc xếp và chi phí khác nếu chưa nằm trong giá; tránh cộng trùng.
- Xử lý VAT: giá công bố chưa bao gồm VAT; thực hiện theo quy định và hồ sơ của công trình.
Đối với dự án, công trình quy mô lớn hoặc sử dụng khối lượng lớn cát, đá, thép, xi măng, công văn yêu cầu chủ đầu tư chủ động khảo sát, lựa chọn nguồn cung đáp ứng khối lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng và yêu cầu kỹ thuật; việc xác định giá phải hợp lý, khách quan, trung thực, minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả.
Trường hợp vật liệu chưa có trong công bố hoặc mức giá công bố chưa phù hợp với công trình, chủ đầu tư/đơn vị tư vấn căn cứ hướng dẫn tại Phụ lục IV Thông tư 36/2026/TT-BXD và Thông tư 37/2026/TT-BXD để xác định giá làm cơ sở tính chi phí.
5. Đối chiếu với kỳ tháng 07/2026
Hồ sơ hiện dùng để biên tập là Công văn tháng 08/2026 và hai phụ lục kèm theo. Chưa có bản PDF gốc tháng 07/2026 trong bộ nguồn đang đối chiếu, vì vậy bài viết không tự tính tỷ lệ tăng/giảm tháng 07–08 từ các khoảng giá tổng hợp. Các tỷ lệ chênh lệch nêu tại Mục 2 chỉ là chênh lệch giữa khu vực trong cùng kỳ tháng 08/2026, không phải biến động theo thời gian.
6. Kết luận
Công bố số 7453/SXD-QLXD ngày 10/09/2026 cung cấp mặt bằng giá vật liệu xây dựng tháng 08/2026 của tỉnh Cà Mau qua hai phụ lục: bảng giá bình quân theo 9 khu vực và dữ liệu báo giá doanh nghiệp cho nhiều dòng sản phẩm. Điểm cần lưu ý khi lập dự toán là không chỉ nhìn vào con số giá, mà phải đồng thời giữ đúng khu vực, quy cách, nhà cung cấp, điều kiện giao hàng, chi phí vận chuyển/bốc xếp và VAT.
Nguồn tài liệu: Công văn số 7453/SXD-QLXD ngày 10/09/2026 của Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau, Phụ lục 1 và Phụ lục 2 (PDF 53 trang). Tra cứu kỳ công bố: https://kinhtexaydung.gov.vn/tinh-thanh/tinh-ca-mau/?ttcb=224