Công bố giá vật liệu xây dựng tỉnh Cà Mau tháng 9/2026 – Số 8351/SXD-QLXD
Bấm Đọc bài để bắt đầu. Không tự phát âm thanh. Giọng tiếng Việt phụ thuộc thiết bị/trình duyệt.
Thông tin công bố
Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau ban hành Công văn 8351/SXD-QLXD ngày 10/10/2026, công bố giá vật liệu xây dựng tháng 9/2026. Phụ lục 1 tổng hợp giá theo 9 khu vực đối với xi măng, cát, đá, gạch và thép; Phụ lục 2 cung cấp thông tin giá từ doanh nghiệp ở các nhóm xi măng, thép, gạch/ngói, vật tư nước, điện, vải địa kỹ thuật, sơn và vật liệu khác. Giá công bố chưa bao gồm VAT; điều kiện vận chuyển cần đọc theo từng dòng.
Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau ban hành Công văn số 8351/SXD-QLXD ngày 10/10/2026 về việc công bố giá vật liệu xây dựng tháng 9/2026 trên địa bàn tỉnh. Hồ sơ gồm hai phụ lục: bảng giá bình quân theo 9 khu vực và thông tin giá một số loại vật liệu do doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cung cấp.
Công bố này là nguồn thông tin tham khảo phục vụ xác định chi phí đầu tư xây dựng. Khi sử dụng, cần đối chiếu đúng khu vực, chủng loại, tiêu chuẩn, nhà sản xuất và điều kiện giao nhận; không mặc định mọi mức giá đều là giá đã vận chuyển đến công trình.
1. Thông tin Công bố giá VLXD Cà Mau tháng 9/2026
- Cơ quan ban hành: Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau.
- Số văn bản: 8351/SXD-QLXD.
- Ngày ban hành: 10/10/2026.
- Kỳ công bố: Tháng 9/2026.
- Phạm vi: Các xã, phường thuộc tỉnh Cà Mau, được tổng hợp thành 9 khu vực giá.
- Tài liệu kèm theo: Phụ lục 1 – giá vật liệu theo khu vực; Phụ lục 2 – thông tin giá do doanh nghiệp cung cấp.
- Nguyên tắc giá: Giá bán công bố chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
Theo phần thuyết minh của văn bản, giá bình quân trong tháng được tổng hợp theo thương hiệu, nhà sản xuất trên cơ sở thông tin do các đầu mối cung cấp và kết quả khảo sát, thu thập của Sở Xây dựng (nếu có). Giá chủ yếu là giá tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa điểm mua bán, kho bãi hoặc cửa hàng; chưa bao gồm vận chuyển, bốc xếp đến hiện trường công trình và chưa loại trừ chiết khấu, ưu đãi (nếu có). Trường hợp giá đã gồm vận chuyển sẽ được ghi chú cụ thể.
2. Phạm vi 9 khu vực công bố giá
Phụ lục 1 chia địa bàn tỉnh thành 9 khu vực để người sử dụng chọn đúng nhóm giá theo vị trí công trình:
- Khu vực 1: Các phường An Xuyên, Hòa Thành, Lý Văn Lâm và Tân Thành thuộc thành phố Cà Mau cũ.
- Khu vực 2: Gồm các xã thuộc nhóm Lương Thế Trân, Hưng Mỹ, Cái Nước, Tân Hưng, Phú Mỹ, Phú Tân, Nguyễn Việt Khái, Cai Đôi Vàm, Khánh Bình, Đá Bạc, Khánh Hưng, Trần Văn Thời và Sông Đốc.
- Khu vực 3: Năm Căn, Tam Giang, Đất Mới, Tân Ân, Đất Mũi và Phan Ngọc Hiển.
- Khu vực 4: Nhóm Trần Phán, Quách Phẩm, Đầm Dơi, Thanh Tùng, Tân Tiến, Tạ An Khương, Tân Thuận, Định Thành, Gành Hào, An Trạch, Long Điền và Đông Hải.
- Khu vực 5: Khánh An, Khánh Lâm, U Minh, Nguyễn Phích, Hồ Thị Kỷ, Thới Bình, Biển Bạch, Trí Phải và Tân Lộc.
- Khu vực 6: Phong Thạnh, Phong Hiệp, Vĩnh Phước, Phước Long, Vĩnh Thạnh, phường Giá Rai và phường Láng Tròn.
- Khu vực 7: Vĩnh Lộc, Hồng Dân, Ninh Quới và Ninh Thạnh Lợi.
- Khu vực 8: Vĩnh Mỹ, Hòa Bình, Vĩnh Hậu, Châu Thới, Vĩnh Lợi và Hưng Hội.
- Khu vực 9: Các phường Bạc Liêu, Vĩnh Trạch và Hiệp Thành.
Danh sách chi tiết tên đơn vị hành chính được thể hiện tại phần ghi chú của Phụ lục 1. Khi lập dự toán, cần xác định khu vực theo đúng địa điểm xây dựng, không chỉ chọn theo tên tỉnh.
3. Mặt bằng giá vật liệu chính theo 9 khu vực
Phụ lục 1 tập trung vào 5 nhóm vật liệu cơ bản gồm xi măng, cát, đá, gạch xây và thép xây dựng. Dưới đây là một số khoảng giá được thể hiện tại các khu vực có dữ liệu công bố; đây là khoảng chênh lệch giữa các khu vực trong cùng kỳ, không phải tỷ lệ biến động theo thời gian.
3.1. Xi măng
- Xi măng Hà Tiên PCB40 bao 50 kg: khoảng 68.100–85.000 đồng/bao.
- Xi măng Insee bao 50 kg: khoảng 88.700–100.000 đồng/bao.
- Xi măng Hà Tiên Green được ghi nhận mức 64.100 đồng/bao tại khu vực có dữ liệu.
Các thương hiệu và khu vực không có số liệu trong bảng cần được hiểu là chưa có giá được công bố cho ô đó, không tự điền bằng mức của khu vực lân cận.
3.2. Cát xây dựng
- Cát san lấp: khoảng 295.000–340.000 đồng/m³.
- Cát vàng: khoảng 330.000–390.000 đồng/m³.
Mức giá giữa các khu vực có độ phân tán đáng kể. Với công trình dùng khối lượng cát lớn, chủ đầu tư nên khảo sát nguồn cung thực tế, xác định cự ly vận chuyển và khả năng đáp ứng khối lượng trước khi chọn giá đưa vào dự toán.
3.3. Đá xây dựng
- Đá 1×2 cm: khoảng 850.000–1.030.000 đồng/m³.
- Đá 4×6 cm: khoảng 735.000–950.000 đồng/m³.
Trong các nhóm vật liệu chính, đá 4×6 có khoảng chênh lệch giữa khu vực rộng: mức cao nhất trong bảng cao hơn mức thấp nhất khoảng 29,3%. Đá 1×2 có chênh lệch khoảng 21,2%. Đây là chênh lệch không gian giữa các khu vực, không phải mức tăng giá trong tháng.
3.4. Gạch xây
- Gạch rỗng đất nung 80×80×180 mm: khoảng 1.650–1.900 đồng/viên.
- Gạch rỗng đất nung 40×80×180 mm: khoảng 1.580–1.700 đồng/viên.
Khi so sánh, cần giữ đúng kích thước, loại gạch và đơn vị tính; không lấy giá gạch đặc hoặc gạch kích thước khác để thay thế.
3.5. Thép xây dựng
- Thép tròn D6: khoảng 14.990–18.500 đồng/kg.
- Thép tròn D8: khoảng 14.860–18.500 đồng/kg.
- Thép tròn gân D10: khoảng 13.620–16.240 đồng/kg.
- Thép tròn gân D12: khoảng 14.150–16.930 đồng/kg.
- Sắt tròn gân D14: khoảng 14.520–16.990 đồng/kg.
Bảng giá theo khu vực cho thấy giá thép có sự phân hóa giữa các khu vực và quy cách. Khi đối chiếu báo giá thương mại, phải phân biệt thép tròn trơn và thép tròn gân, đường kính, mác thép, tiêu chuẩn, nhà sản xuất và việc giá đã bao gồm vận chuyển hay chưa.
4. Thông tin giá do doanh nghiệp cung cấp tại Phụ lục 2
Phụ lục 2 là phần thông tin giá theo doanh nghiệp, nhà sản xuất và điều kiện thương mại; Sở Xây dựng tiếp nhận để các tổ chức, cá nhân tham khảo. Phụ lục này mở rộng phạm vi so với bảng giá cơ bản tại Phụ lục 1, gồm:
- Xi măng các loại.
- Thép xây dựng.
- Gạch, ngói và gạch ốp lát.
- Vật tư ngành nước.
- Vật tư ngành điện.
- Vải địa kỹ thuật.
- Sơn các loại.
- Vật liệu khác.
Một số ví dụ thể hiện rõ sự khác nhau về điều kiện giá:
- Nhóm xi măng do FICO-YTL cung cấp: Supreme Power PCB40 khoảng 89.000 đồng/bao 50 kg; Supreme Standard PCB40 khoảng 83.000 đồng/bao; Hà Tiên Miền Đông PCB40 và một số dòng Phoenix khoảng 79.000 đồng/bao. Các dòng được ghi chú đã bao gồm chi phí vận chuyển đến công trình.
- Thép Tungho: thép cuộn D6 CB240T khoảng 18.850–19.100 đồng/kg; thép cuộn D8 CB240T khoảng 18.800–19.050 đồng/kg; thép vằn D10 CB400/CB500V khoảng 18.870–19.120 đồng/kg. Ghi chú của bảng nêu giá đã bao gồm chi phí vận chuyển đến công trình nhưng chưa bao gồm chi phí hạ hàng và thí nghiệm.
Các ví dụ trên là thông tin theo nhà cung cấp và điều kiện thương mại được ghi ở Phụ lục 2; không thay thế mức giá bình quân tại Phụ lục 1. Khi đưa vào dự toán, cần đọc cả cột vận chuyển, điều kiện thương mại và ghi chú của từng dòng.
5. Nhận định về mặt bằng giá và khác biệt khu vực
Dữ liệu công bố cho thấy một số nhóm vật liệu có độ phân hóa giữa các khu vực tương đối rõ:
- Đá 4×6: khoảng giá 735.000–950.000 đồng/m³, mức cao nhất cao hơn mức thấp nhất khoảng 29,3%.
- Thép tròn D6: khoảng 14.990–18.500 đồng/kg, chênh lệch khoảng 23,4% giữa hai mức biên.
- Xi măng Hà Tiên PCB40: khoảng 68.100–85.000 đồng/bao, chênh lệch khoảng 24,8%.
- Cát vàng: khoảng 330.000–390.000 đồng/m³, chênh lệch khoảng 18,2%.
Các khoảng chênh lệch này phản ánh mặt bằng công bố theo địa bàn, nguồn cung và vị trí bán hàng. Không nên suy luận rằng khu vực có giá cao hơn luôn có chi phí đến công trình cao hơn hoặc thấp hơn sau khi cộng vận chuyển; cần so sánh trên cùng điều kiện giao hàng.
6. Đối chiếu với kỳ công bố tháng 8/2026
Danh mục công bố của Viện Kinh tế xây dựng – Bộ Xây dựng ghi nhận kỳ tháng 8/2026 của Cà Mau tại Công bố số 7453/SXD-QLXD, ngày ban hành 10/09/2026. Tuy nhiên, hồ sơ biên tập hiện tại mới có PDF kỳ tháng 9/2026; chưa có đầy đủ phụ lục tháng 8 để ghép từng loại vật liệu, khu vực và điều kiện thương mại tương ứng. Vì vậy, bài viết không đưa tỷ lệ tăng/giảm tháng 8–9 để tránh so sánh khác quy cách hoặc khác cơ sở giá.
Khi có đủ phụ lục tháng 8, việc so sánh nên được thực hiện theo từng nhóm: cùng vật liệu, đơn vị tính, khu vực, nhà sản xuất/điểm bán và điều kiện vận chuyển. Chỉ các dòng ghép tương thích mới được tính phần trăm biến động.
7. Hướng dẫn áp dụng giá vào dự toán xây dựng
- Chọn đúng khu vực: đối chiếu địa điểm công trình với danh sách 9 khu vực trong Phụ lục 1.
- Kiểm tra đúng chủng loại: đối chiếu tên, quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật, mác thép/mác xi măng và đơn vị tính.
- Xác định VAT: giá công bố nêu tại các phụ lục là giá chưa bao gồm VAT; khi xác định giá đưa vào dự toán cần xử lý thuế theo quy định và hồ sơ áp dụng.
- Kiểm tra vận chuyển, bốc xếp: giá tại kho, cửa hàng hoặc cơ sở sản xuất thường chưa gồm chi phí đến công trình; chỉ cộng các khoản chưa được tính trong giá gốc. Với dòng đã ghi bao gồm vận chuyển, không cộng trùng.
- Khảo sát nguồn cung thực tế: với dự án lớn hoặc sử dụng khối lượng lớn cát, đá, thép, xi măng, cần xác minh khả năng cung ứng, chất lượng, xuất xứ và giá thị trường.
- Xử lý khi thiếu giá: nếu vật liệu chưa có trong công bố hoặc không phù hợp yêu cầu công trình, chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thực hiện khảo sát, thu thập, phân tích và lựa chọn giá theo hướng dẫn tại Thông tư 36/2026/TT-BXD và Thông tư 37/2026/TT-BXD.
8. Câu hỏi thường gặp về giá VLXD Cà Mau tháng 9/2026
Công bố giá vật liệu xây dựng Cà Mau tháng 9/2026 có số văn bản nào?
Công văn số 8351/SXD-QLXD, do Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau ban hành ngày 10/10/2026.
Công bố giá áp dụng cho những khu vực nào?
Phụ lục 1 phân chia địa bàn tỉnh thành 9 khu vực, bao gồm khu vực thành phố Cà Mau cũ và các khu vực thuộc địa bàn Bạc Liêu trước đây.
Giá trong phụ lục đã bao gồm VAT chưa?
Chưa. Giá bán được trình bày là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Điều kiện vận chuyển được nêu riêng theo từng dòng; có dòng đã bao gồm vận chuyển, có dòng chưa bao gồm.
Có thể dùng trực tiếp giá trong công bố làm giá đến chân công trình không?
Không nên mặc định như vậy. Cần xác định giá tại địa điểm mua, các khoản vận chuyển, bốc xếp, điều kiện giao nhận và khoản chiết khấu/ưu đãi (nếu có) để xác định giá phù hợp với công trình.
Vì sao Phụ lục 1 và Phụ lục 2 có mức giá khác nhau?
Phụ lục 1 là bảng giá bình quân theo 9 khu vực cho các vật liệu chính; Phụ lục 2 là thông tin giá do từng doanh nghiệp cung cấp với nhà sản xuất, quy cách và điều kiện thương mại cụ thể. Hai phụ lục có mục đích và cơ sở giá khác nhau nên cần đọc riêng.
9. Nguồn tài liệu
- Công văn số 8351/SXD-QLXD ngày 10/10/2026 của Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau.
- Phụ lục 1: Công bố giá vật liệu xây dựng tháng 9/2026 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Phụ lục 2: Thông tin giá một số loại vật liệu xây dựng do doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cung cấp.
- Cổng thông tin: Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau.
Kết luận: Công bố giá VLXD Cà Mau tháng 9/2026 cung cấp mặt bằng giá theo 9 khu vực và dữ liệu tham khảo từ doanh nghiệp cho nhiều nhóm vật tư. Để sử dụng đúng trong dự toán, cần giữ đúng khu vực, chủng loại và điều kiện thương mại; đặc biệt phải phân biệt giá chưa gồm vận chuyển với giá đã giao đến công trình và tránh cộng trùng chi phí.