Cà Mau

Công bố giá vật liệu xây dựng tỉnh Cà Mau tháng 05/2026 – 4578/SXD-QLXD

Tháng 5/2026Ngày công bố: 10/06/2026Cập nhật: 05/11/2026 10:17Tác giả: Ban biên tập Giá Vật Liệu Xây DựngSở Xây dựng
Banner giá vật liệu xây dựng Cà Mau tháng 05/2026, bến sông và kho vật liệu có cát đá, gạch, xi măng, thép xây dựng.

Thông tin công bố

Sở Xây dựng Cà Mau công bố giá vật liệu xây dựng tháng 05/2026 theo văn bản 4578/SXD-QLXD ngày 10/06/2026. Phụ lục có giá theo 16 khu vực và nhiều nguồn cung; một số dòng cát, đá của Công ty TNHH Cơ giới Hùng Hải tại phường An Xuyên giảm so với báo giá cùng nhà cung cấp trong kỳ tháng 04.

Ngày 10/06/2026, Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau ban hành văn bản số 4578/SXD-QLXD về việc công bố giá vật liệu xây dựng tháng 05 năm 2026.

1. Phạm vi công bố

Phụ lục tháng 05 tổng hợp giá theo nhà cung cấp và 16 khu vực. Các cột thể hiện nhóm vật liệu, tên hàng, đơn vị tính, tiêu chuẩn/quy cách, nhà sản xuất, xuất xứ, điều kiện thương mại, vận chuyển, ghi chú và giá theo từng khu vực. Giá công bố chủ yếu chưa bao gồm VAT; điều kiện vận chuyển cần đọc theo từng dòng.

2. Một số mức giá tham khảo

  • Xi măng INSEE bao 50 kg tại Công ty TNHH Thương mại Sản xuất Anh Kiệt: 90.740 đồng/bao; tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Thanh Sơn: 89.090 đồng/bao.
  • Công ty TNHH Cơ giới Hùng Hải (phường An Xuyên): cát lấp 290.000 đồng/m³, cát vàng 320.000 đồng/m³.
  • Đá tại Công ty TNHH Cơ giới Hùng Hải: đá 4x6 750.000 đồng/m³, đá 1x2 900.000 đồng/m³ và đá 0x4 700.000 đồng/m³.
  • Cửa hàng VLXD Kim Anh: đá 4x6 870.000 đồng/m³, đá 1x2 980.000 đồng/m³ và đá 0x4 680.000 đồng/m³.
  • Thép VAS tròn trơn D6 và D8 tại Công ty TNHH Thương mại Sản xuất Anh Kiệt: 15.296 đồng/kg; thép gân D10 dài 11,7 m: 98.426 đồng/cây.

3. Một số biến động có thể đối chiếu với tháng 04

So sánh các dòng cùng đơn vị Công ty TNHH Cơ giới Hùng Hải tại phường An Xuyên:

  • Cát lấp: 300.000 đồng/m³ (tháng 04) xuống 290.000 đồng/m³ (tháng 05), giảm 10.000 đồng/m³, tương đương khoảng 3,33%.
  • Cát vàng: 340.000 đồng/m³ xuống 320.000 đồng/m³, giảm 20.000 đồng/m³, tương đương khoảng 5,88%.
  • Đá 4x6: 790.000 đồng/m³ xuống 750.000 đồng/m³, giảm 40.000 đồng/m³, tương đương khoảng 5,06%.
  • Đá 1x2: 920.000 đồng/m³ xuống 900.000 đồng/m³, giảm 20.000 đồng/m³, tương đương khoảng 2,17%.

Đây là đối chiếu theo đúng dòng nhà cung cấp và địa bàn xuất hiện ở cả hai phụ lục, không đại diện cho toàn bộ thị trường Cà Mau. Không suy rộng mức giảm này sang nhà cung cấp khác.

4. Phạm vi địa bàn – 16 khu vực

  • Khu vực 1: phường An Xuyên, Lý Văn Lâm, Tân Thành, Hòa Thành (khu vực thành phố Cà Mau cũ).
  • Khu vực 2: xã Tân Thuận, Tân Tiến, Tạ An Khương, Trần Phán, Thanh Tùng, Đầm Dơi, Quách Phẩm (khu vực huyện Đầm Dơi cũ).
  • Khu vực 3: xã U Minh, Nguyễn Phích, Khánh Lâm, Khánh An (khu vực huyện U Minh cũ).
  • Khu vực 4: xã Phan Ngọc Hiển, Đất Mũi, Tân Ân (khu vực huyện Ngọc Hiển cũ).
  • Khu vực 5: xã Lương Thế Trân, Tân Hưng, Hưng Mỹ, Cái Nước (khu vực huyện Cái Nước cũ).
  • Khu vực 6: xã Thới Bình, Trí Phải, Tân Lộc, Biển Bạch, Hồ Thị Kỷ (khu vực huyện Thời Bình cũ).
  • Khu vực 7: xã Khánh Bình, Đá Bạc, Khánh Hưng, Sông Đốc, Trần Văn Thời (khu vực huyện Trần Văn Thời cũ).
  • Khu vực 8: xã Đất Mới, Năm Căn, Tam Giang (khu vực huyện Năm Căn cũ).
  • Khu vực 9: xã Cái Đôi Vàm, Nguyễn Việt Khái, Phú Tân, Phú Mỹ (khu vực huyện Phú Tân cũ).
  • Khu vực 10: phường Bạc Liêu, Vĩnh Trạch, Hiệp Thành (khu vực thành phố Bạc Liêu cũ).
  • Khu vực 11: xã Hưng Hội, Vĩnh Lợi, Châu Thới (khu vực huyện Vĩnh Lợi cũ).
  • Khu vực 12: xã Hòa Bình, Vĩnh Mỹ, Vĩnh Hậu (khu vực huyện Hòa Bình và xã Long Thạnh, huyện Vĩnh Lợi cũ).
  • Khu vực 13: xã Hồng Dân, Vĩnh Lộc, Ninh Thạnh Lợi, Ninh Quới (khu vực huyện Hồng Dân cũ).
  • Khu vực 14: xã Phước Long, Vĩnh Phước, Phong Hiệp, Vĩnh Thanh (khu vực huyện Phước Long cũ).
  • Khu vực 15: xã Phong Thạnh, phường Giá Rai, Láng Tròn (khu vực thị xã Giá Rai cũ).
  • Khu vực 16: xã Gành Hào, Định Thành, Long Điền, An Trạch, Đông Hải (khu vực huyện Đông Hải cũ).

5. Lưu ý khi sử dụng

Khi lập dự toán, không áp dụng một mức giá cho toàn tỉnh nếu bảng có nhiều cột khu vực. Cần giữ nguyên đơn vị tính và quy cách, kiểm tra ghi chú về giá tại kho/nơi bán, chi phí bốc xếp, vận chuyển và VAT. Trường hợp vật liệu hoặc điều kiện công trình không khớp dòng công bố, chủ đầu tư cần khảo sát và lựa chọn nguồn giá phù hợp theo quy định.

6. Hồ sơ tham chiếu

Các mức giá và biến động được nêu chỉ dựa trên các dòng phụ lục đã đối chiếu; vui lòng mở tài liệu gốc để tra cứu toàn bộ danh mục.

Tệp đính kèm

Chưa có tệp đính kèm.