Cà Mau

Công bố giá vật liệu xây dựng tỉnh Cà Mau tháng 04/2026 – 3477/SXD-QLXD

Tháng 4/2026Ngày công bố: 08/05/2026Cập nhật: 05/11/2026 10:16Tác giả: Ban biên tập Giá Vật Liệu Xây DựngSở Xây dựng
Banner giá vật liệu xây dựng Cà Mau tháng 04/2026, kho vật liệu bên cánh đồng với xi măng, gạch, cát, đá và thép.

Thông tin công bố

Sở Xây dựng Cà Mau công bố giá vật liệu xây dựng tháng 04/2026 theo văn bản 3477/SXD-QLXD ngày 08/05/2026. Phụ lục ghi giá theo nhà cung cấp trên 16 khu vực; ví dụ tại phường An Xuyên và phường Lý Văn Lâm có nhiều dòng cát, đá với điều kiện thương mại riêng.

Ngày 08/05/2026, Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau ban hành văn bản số 3477/SXD-QLXD về việc công bố giá vật liệu xây dựng tháng 04 năm 2026.

1. Phạm vi và nguyên tắc đọc bảng

Phụ lục tháng 04 chia bảng giá theo 16 khu vực và ghi rõ từng nhà cung cấp. Giá được thể hiện theo sản phẩm, quy cách, đơn vị tính và điều kiện thương mại. Theo phần thông báo, giá chủ yếu là giá tại cơ sở kinh doanh/địa điểm mua bán/kho/cửa hàng, chưa gồm vận chuyển, bốc xếp đến công trình và chưa loại trừ chiết khấu, ưu đãi; nếu giá đã bao gồm vận chuyển thì sẽ có ghi chú riêng.

2. Một số dòng giá trong phụ lục

  • Xi măng INSEE bao 50 kg tại Công ty TNHH Thương mại Sản xuất Anh Kiệt: 90.740 đồng/bao; tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Thanh Sơn: 89.090 đồng/bao.
  • Công ty TNHH Cơ giới Hùng Hải (phường An Xuyên): cát lấp 300.000 đồng/m³, cát vàng 340.000 đồng/m³.
  • Công ty TNHH Trung Hoa Cà Mau (phường Lý Văn Lâm): cát lấp 300.000 đồng/m³, cát vàng 330.000 đồng/m³.
  • Cửa hàng VLXD Kim Anh (phường Tân Thành): đá 4x6 825.000 đồng/m³, đá 1x2 930.000 đồng/m³.
  • Dòng thép VAS tại Công ty TNHH Thương mại Sản xuất Anh Kiệt ghi thép tròn trơn D6: 15.045 đồng/kg; thép gân D10 dài 11,7 m: 95.765 đồng/cây.

3. Phạm vi địa bàn – 16 khu vực

  • Khu vực 1: phường An Xuyên, Lý Văn Lâm, Tân Thành, Hòa Thành (khu vực thành phố Cà Mau cũ).
  • Khu vực 2: xã Tân Thuận, Tân Tiến, Tạ An Khương, Trần Phán, Thanh Tùng, Đầm Dơi, Quách Phẩm (khu vực huyện Đầm Dơi cũ).
  • Khu vực 3: xã U Minh, Nguyễn Phích, Khánh Lâm, Khánh An (khu vực huyện U Minh cũ).
  • Khu vực 4: xã Phan Ngọc Hiển, Đất Mũi, Tân Ân (khu vực huyện Ngọc Hiển cũ).
  • Khu vực 5: xã Lương Thế Trân, Tân Hưng, Hưng Mỹ, Cái Nước (khu vực huyện Cái Nước cũ).
  • Khu vực 6: xã Thới Bình, Trí Phải, Tân Lộc, Biển Bạch, Hồ Thị Kỷ (khu vực huyện Thời Bình cũ).
  • Khu vực 7: xã Khánh Bình, Đá Bạc, Khánh Hưng, Sông Đốc, Trần Văn Thời (khu vực huyện Trần Văn Thời cũ).
  • Khu vực 8: xã Đất Mới, Năm Căn, Tam Giang (khu vực huyện Năm Căn cũ).
  • Khu vực 9: xã Cái Đôi Vàm, Nguyễn Việt Khái, Phú Tân, Phú Mỹ (khu vực huyện Phú Tân cũ).
  • Khu vực 10: phường Bạc Liêu, Vĩnh Trạch, Hiệp Thành (khu vực thành phố Bạc Liêu cũ).
  • Khu vực 11: xã Hưng Hội, Vĩnh Lợi, Châu Thới (khu vực huyện Vĩnh Lợi cũ).
  • Khu vực 12: xã Hòa Bình, Vĩnh Mỹ, Vĩnh Hậu (khu vực huyện Hòa Bình và xã Long Thạnh, huyện Vĩnh Lợi cũ).
  • Khu vực 13: xã Hồng Dân, Vĩnh Lộc, Ninh Thạnh Lợi, Ninh Quới (khu vực huyện Hồng Dân cũ).
  • Khu vực 14: xã Phước Long, Vĩnh Phước, Phong Hiệp, Vĩnh Thanh (khu vực huyện Phước Long cũ).
  • Khu vực 15: xã Phong Thạnh, phường Giá Rai, Láng Tròn (khu vực thị xã Giá Rai cũ).
  • Khu vực 16: xã Gành Hào, Định Thành, Long Điền, An Trạch, Đông Hải (khu vực huyện Đông Hải cũ).

4. Lưu ý khi áp dụng giá

Các báo giá ở phường An Xuyên, Lý Văn Lâm, Tân Thành hoặc các khu vực khác không được gộp thành một mức giá chung. Cần kiểm tra đúng nhà cung cấp, đơn vị tính, quy cách, tình trạng VAT và ghi chú về vận chuyển/bốc xếp. Với hàng hóa được giao đến chân công trình hoặc đã bao gồm vận chuyển, chỉ áp dụng cho phạm vi và điều kiện ghi trong phụ lục.

5. Hồ sơ tham chiếu

Bài viết trích dẫn một số dòng cụ thể để tiện tra cứu; phụ lục gốc vẫn là căn cứ để chọn dòng giá sử dụng.

Tệp đính kèm

Chưa có tệp đính kèm.