Công bố giá vật liệu xây dựng tỉnh Cà Mau tháng 02/2026 – 1610/SXD-QLXD
Bấm Đọc bài để bắt đầu. Không tự phát âm thanh. Giọng tiếng Việt phụ thuộc thiết bị/trình duyệt.
Thông tin công bố
Sở Xây dựng Cà Mau công bố giá vật liệu xây dựng tháng 02/2026 theo văn bản 1610/SXD-QLXD ngày 10/03/2026. Phụ lục tiếp tục thể hiện nguồn giá theo nhà cung cấp và 16 khu vực, cùng ghi chú riêng về điều kiện giao hàng, VAT và chi phí vận chuyển.
Ngày 10/03/2026, Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau ban hành văn bản số 1610/SXD-QLXD về việc công bố giá vật liệu xây dựng tháng 02 năm 2026.
1. Phạm vi công bố
Phụ lục tháng 02 ghi nhận giá theo từng cửa hàng, doanh nghiệp và địa bàn trong hệ thống 16 khu vực. Các giá được công bố là dữ liệu tại cơ sở kinh doanh, địa điểm mua bán, kho bãi hoặc cửa hàng do đơn vị cung cấp/địa phương khảo sát. Giá thông thường chưa gồm vận chuyển, bốc xếp đến công trình và chưa loại trừ chiết khấu, ưu đãi nếu có; dòng đã gồm vận chuyển được ghi riêng.
2. Một số mức giá và đối chiếu cùng nguồn cung
- Xi măng INSEE bao 50 kg tại Công ty TNHH Thương mại Sản xuất Anh Kiệt: 73.611 đồng/bao. Dòng cùng nhà cung cấp ở tháng 01 cũng ghi 73.611 đồng/bao.
- Xi măng Hà Tiên Kiên Giang PCB40 bao 50 kg tại Cửa hàng VLXD Kim Anh: 62.963 đồng/bao; dòng cùng cửa hàng và chủng loại ở tháng 01 cũng ghi 62.963 đồng/bao.
- Cát vàng tại Cửa hàng VLXD Kim Anh: 320.000 đồng/m³; tháng 01 cùng cửa hàng cũng ghi 320.000 đồng/m³.
- Đá 4x6 tại Cửa hàng VLXD Kim Anh: 725.000 đồng/m³; tháng 01 cùng cửa hàng cũng ghi 725.000 đồng/m³.
- Cửa hàng VLXD Thanh Liêm ghi cát lấp 305.556 đồng/m³ và cát vàng 333.333 đồng/m³.
Việc đối chiếu chỉ áp dụng cho các dòng có cùng nhà cung cấp, chủng loại và đơn vị tính được xác nhận ở cả hai kỳ; không suy ra tất cả vật liệu trên địa bàn đều giữ nguyên giá.
3. Phạm vi địa bàn – 16 khu vực
- Khu vực 1: phường An Xuyên, Lý Văn Lâm, Tân Thành, Hòa Thành (khu vực thành phố Cà Mau cũ).
- Khu vực 2: xã Tân Thuận, Tân Tiến, Tạ An Khương, Trần Phán, Thanh Tùng, Đầm Dơi, Quách Phẩm (khu vực huyện Đầm Dơi cũ).
- Khu vực 3: xã U Minh, Nguyễn Phích, Khánh Lâm, Khánh An (khu vực huyện U Minh cũ).
- Khu vực 4: xã Phan Ngọc Hiển, Đất Mũi, Tân Ân (khu vực huyện Ngọc Hiển cũ).
- Khu vực 5: xã Lương Thế Trân, Tân Hưng, Hưng Mỹ, Cái Nước (khu vực huyện Cái Nước cũ).
- Khu vực 6: xã Thới Bình, Trí Phải, Tân Lộc, Biển Bạch, Hồ Thị Kỷ (khu vực huyện Thời Bình cũ).
- Khu vực 7: xã Khánh Bình, Đá Bạc, Khánh Hưng, Sông Đốc, Trần Văn Thời (khu vực huyện Trần Văn Thời cũ).
- Khu vực 8: xã Đất Mới, Năm Căn, Tam Giang (khu vực huyện Năm Căn cũ).
- Khu vực 9: xã Cái Đôi Vàm, Nguyễn Việt Khái, Phú Tân, Phú Mỹ (khu vực huyện Phú Tân cũ).
- Khu vực 10: phường Bạc Liêu, Vĩnh Trạch, Hiệp Thành (khu vực thành phố Bạc Liêu cũ).
- Khu vực 11: xã Hưng Hội, Vĩnh Lợi, Châu Thới (khu vực huyện Vĩnh Lợi cũ).
- Khu vực 12: xã Hòa Bình, Vĩnh Mỹ, Vĩnh Hậu (khu vực huyện Hòa Bình và xã Long Thạnh, huyện Vĩnh Lợi cũ).
- Khu vực 13: xã Hồng Dân, Vĩnh Lộc, Ninh Thạnh Lợi, Ninh Quới (khu vực huyện Hồng Dân cũ).
- Khu vực 14: xã Phước Long, Vĩnh Phước, Phong Hiệp, Vĩnh Thanh (khu vực huyện Phước Long cũ).
- Khu vực 15: xã Phong Thạnh, phường Giá Rai, Láng Tròn (khu vực thị xã Giá Rai cũ).
- Khu vực 16: xã Gành Hào, Định Thành, Long Điền, An Trạch, Đông Hải (khu vực huyện Đông Hải cũ).
4. Lưu ý khi lập dự toán
Đối chiếu đồng thời cột giá, nhà cung cấp, quy cách, ghi chú vận chuyển và tình trạng VAT. Giá chưa gồm vận chuyển/bốc xếp phải được tính thêm theo vị trí công trình và cự ly thực tế. Với vật liệu không có trong danh mục hoặc khác yêu cầu kỹ thuật, cần khảo sát và lựa chọn nguồn giá đáp ứng chất lượng, khả năng cung ứng và điều kiện của dự án.
5. Hồ sơ tham chiếu
- Tệp nguồn: `CaMau_2_2026.pdf` (thông báo và phụ lục).
- Danh mục tra cứu giá công bố Cà Mau: Viện Kinh tế xây dựng – Bộ Xây dựng.
Các ví dụ chỉ để tra cứu nhanh; khi nhập dự toán phải kiểm tra đúng dòng phụ lục gốc.