Cà Mau

Công bố giá vật liệu xây dựng tỉnh Cà Mau tháng 01/2026 – 1050/SXD-QLXD

Tháng 1/2026Ngày công bố: 10/02/2026Cập nhật: 05/11/2026 10:07Tác giả: Ban biên tập Giá Vật Liệu Xây DựngSở Xây dựng
Banner giá vật liệu xây dựng Cà Mau tháng 01/2026, cầu qua sông và vật liệu cát đá gạch thép tại bến cung ứng.

Thông tin công bố

Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau công bố giá vật liệu xây dựng tháng 01/2026 theo văn bản 1050/SXD-QLXD ngày 10/02/2026. Phụ lục tổng hợp nhiều nguồn cung và chia 16 khu vực; giá phần lớn là giá tại cơ sở kinh doanh/kho, chưa bao gồm vận chuyển, bốc xếp và VAT, trừ trường hợp có ghi chú riêng.

Ngày 10/02/2026, Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau ban hành văn bản số 1050/SXD-QLXD về việc công bố giá vật liệu xây dựng tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh.

1. Phạm vi và cách đọc bảng giá

Phụ lục tập hợp giá từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cửa hàng và địa phương khảo sát, thu thập. Bảng tổ chức theo 16 khu vực của tỉnh Cà Mau. Giá phần lớn là giá tại cơ sở kinh doanh, địa điểm mua bán, kho bãi hoặc cửa hàng; chưa bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp đến hiện trường và chưa loại trừ chiết khấu, ưu đãi (nếu có). Trường hợp giá đã gồm vận chuyển sẽ được ghi rõ trong cột ghi chú.

2. Một số mức giá có trong phụ lục

  • Xi măng INSEE bao 50 kg tại Công ty TNHH Thương mại Sản xuất Anh Kiệt: 73.611 đồng/bao; bảng ghi giá tại kho, chưa bao gồm bốc lên xe vận chuyển.
  • Xi măng Hà Tiên Kiên Giang PCB40 bao 50 kg tại Cửa hàng VLXD Kim Anh: 62.963 đồng/bao.
  • Cát vàng tại Cửa hàng VLXD Kim Anh: 320.000 đồng/m³; tại Công ty TNHH MTV Kim Sơn Đầm Dơi: 300.000 đồng/m³.
  • Đá 4x6 tại Cửa hàng VLXD Kim Anh: 725.000 đồng/m³; đá 1x2 tại Công ty TNHH MTV Kim Sơn Đầm Dơi: 680.000 đồng/m³.
  • Thép VAS tròn trơn D6 và D8 tại Công ty TNHH Thương mại Sản xuất Anh Kiệt: 14.444 đồng/kg; thép gân D10 dài 11,7 m: 91.240 đồng/cây.

Các mức trên là ví dụ theo đúng tên hàng, nhà cung cấp và điều kiện thương mại ghi trong phụ lục; không phải giá bình quân chung của toàn tỉnh.

3. Phân chia 16 khu vực

  • Khu vực 1: phường An Xuyên, Lý Văn Lâm, Tân Thành, Hòa Thành (khu vực thành phố Cà Mau cũ).
  • Khu vực 2: xã Tân Thuận, Tân Tiến, Tạ An Khương, Trần Phán, Thanh Tùng, Đầm Dơi, Quách Phẩm (khu vực huyện Đầm Dơi cũ).
  • Khu vực 3: xã U Minh, Nguyễn Phích, Khánh Lâm, Khánh An (khu vực huyện U Minh cũ).
  • Khu vực 4: xã Phan Ngọc Hiển, Đất Mũi, Tân Ân (khu vực huyện Ngọc Hiển cũ).
  • Khu vực 5: xã Lương Thế Trân, Tân Hưng, Hưng Mỹ, Cái Nước (khu vực huyện Cái Nước cũ).
  • Khu vực 6: xã Thới Bình, Trí Phải, Tân Lộc, Biển Bạch, Hồ Thị Kỷ (khu vực huyện Thời Bình cũ).
  • Khu vực 7: xã Khánh Bình, Đá Bạc, Khánh Hưng, Sông Đốc, Trần Văn Thời (khu vực huyện Trần Văn Thời cũ).
  • Khu vực 8: xã Đất Mới, Năm Căn, Tam Giang (khu vực huyện Năm Căn cũ).
  • Khu vực 9: xã Cái Đôi Vàm, Nguyễn Việt Khái, Phú Tân, Phú Mỹ (khu vực huyện Phú Tân cũ).
  • Khu vực 10: phường Bạc Liêu, Vĩnh Trạch, Hiệp Thành (khu vực thành phố Bạc Liêu cũ).
  • Khu vực 11: xã Hưng Hội, Vĩnh Lợi, Châu Thới (khu vực huyện Vĩnh Lợi cũ).
  • Khu vực 12: xã Hòa Bình, Vĩnh Mỹ, Vĩnh Hậu (khu vực huyện Hòa Bình và xã Long Thạnh, huyện Vĩnh Lợi cũ).
  • Khu vực 13: xã Hồng Dân, Vĩnh Lộc, Ninh Thạnh Lợi, Ninh Quới (khu vực huyện Hồng Dân cũ).
  • Khu vực 14: xã Phước Long, Vĩnh Phước, Phong Hiệp, Vĩnh Thanh (khu vực huyện Phước Long cũ).
  • Khu vực 15: xã Phong Thạnh, phường Giá Rai, Láng Tròn (khu vực thị xã Giá Rai cũ).
  • Khu vực 16: xã Gành Hào, Định Thành, Long Điền, An Trạch, Đông Hải (khu vực huyện Đông Hải cũ).

4. Lưu ý khi sử dụng

Giá trong công bố là dữ liệu tham khảo để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Khi áp dụng cần kiểm tra đúng loại vật liệu, quy cách, nhà cung cấp, khu vực, tình trạng VAT và ghi chú vận chuyển. Với vật liệu chưa có giá, hoặc khác quy cách/chất lượng/khả năng cung ứng của dự án, chủ đầu tư cần khảo sát, thu thập và lựa chọn giá phù hợp theo quy định; không tự xem dòng thiếu giá là bằng 0.

5. Hồ sơ tham chiếu

Khi lập dự toán, cần mở phụ lục gốc để xác nhận chính xác dòng giá và ghi chú tại thời điểm sử dụng.

Tệp đính kèm

Chưa có tệp đính kèm.