Thái Nguyên

Công bố giá vật liệu xây dựng Thái Nguyên tháng 8/2026 – Số 8068/SXD-QLKT&VL

Tháng 8/2026Ngày công bố: 28/08/2026Cập nhật: 04/11/2026 11:08Tác giả: Ban biên tập Giá Vật Liệu Xây DựngSở Xây dựng
Công bố giá vật liệu xây dựng Thái Nguyên tháng 8/2026, minh họa đồi chè, cảnh quan địa phương và cát, đá, thép, gạch, xi măng.

Thông tin công bố

Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên ban hành Công bố số 8068/SXD-QLKT&VL ngày 28/08/2026 về giá vật liệu xây dựng và thiết bị công trình tháng 8/2026. Hồ sơ gồm 3 phụ lục: giá vật liệu, thiết bị trên địa bàn tỉnh; giá tại mỏ, nhà máy và cơ sở sản xuất; cùng bảng giá vật liệu chính tại 92 xã, phường. Văn bản xác định giá công bố chưa bao gồm VAT; người lập dự toán cần kiểm tra điều kiện bốc xếp, vận chuyển và nguồn cung tại địa bàn công trình.

Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên ban hành Công bố số 8068/SXD-QLKT&VL ngày 28/08/2026 về giá vật liệu xây dựng (VLXD), thiết bị công trình tháng 8/2026 trên địa bàn tỉnh. Hồ sơ công bố cung cấp dữ liệu theo ba lớp: bảng giá vật liệu, thiết bị trên địa bàn tỉnh; giá tại mỏ, nhà máy, cơ sở sản xuất; và giá một số vật liệu chính tại 92 xã, phường.

1. Thông tin văn bản công bố giá tháng 8/2026

  • Cơ quan ban hành: Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên.
  • Số công bố: 8068/SXD-QLKT&VL.
  • Ngày ban hành: 28/08/2026.
  • Kỳ giá: Tháng 8/2026.
  • Phạm vi: Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  • Thuế VAT: Văn bản nêu rõ giá công bố tại các phụ lục chưa bao gồm thuế VAT.

Công bố được xây dựng trên cơ sở thông tin giá do các đơn vị sản xuất, kinh doanh cung cấp, báo cáo rà soát và tổng hợp của các xã, phường, kết hợp tham khảo diễn biến thị trường tại thời điểm tháng 8/2026.

2. Cấu trúc ba phụ lục và phạm vi dữ liệu

  • Phụ lục 1: Giá các loại vật liệu xây dựng và thiết bị công trình trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Danh mục gồm nhiều nhóm vật liệu, thiết bị phục vụ xây dựng công trình.
  • Phụ lục 2: Giá vật liệu tại mỏ, cơ sở sản xuất, nhà máy trong và ngoài tỉnh. Bảng này thể hiện nhà sản xuất/xuất xứ, quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện vận chuyển và đơn giá.
  • Phụ lục 3: Giá các loại vật liệu chính tại 92 xã, phường. Nhóm vật liệu địa bàn gồm cát bê tông, cát xây, cát trát, đá 1×2, đá 2×4, đá 4×6, đá hộc, sỏi và một số loại gạch.

Ba phụ lục có mục đích sử dụng khác nhau. Giá tại mỏ hoặc nhà máy không mặc nhiên là giá đến chân công trình; bảng giá xã/phường phản ánh mặt bằng tham khảo theo địa bàn, không thay thế việc kiểm tra nguồn cung thực tế.

3. Một số mức giá tiêu biểu theo xã, phường

Phụ lục 3 cho thấy giá công bố phân hóa theo từng địa bàn và chủng loại. Một số ví dụ từ bảng tháng 8:

  • Xã Tân Cương: cát bê tông 620.000 đồng/m³; cát xây 450.000 đồng/m³; cát trát 450.000 đồng/m³; đá 1×2 600.000 đồng/m³.
  • Xã Phượng Tiến: cát bê tông 580.000 đồng/m³; cát xây và cát trát 430.000 đồng/m³; đá 1×2, đá 2×4 và đá 4×6 cùng ở mức 350.000 đồng/m³; đá hộc 330.000 đồng/m³.
  • Xã Đại Từ: cát bê tông 600.000 đồng/m³; cát xây và cát trát 430.000 đồng/m³; đá 1×2, đá 2×4 và đá 4×6 ở mức 400.000 đồng/m³; đá hộc 390.000 đồng/m³.
  • Xã Nghiên Loan: cát bê tông, cát xây và cát trát cùng được ghi 363.600 đồng/m³. Phần ghi chú của phụ lục cho biết giá cát được khảo sát tại mỏ Sông Năng trên địa bàn xã.

Các ví dụ trên là giá ghi trong phụ lục địa bàn tháng 8/2026, không phải bảng giá bình quân toàn tỉnh. Khi áp dụng cần đọc cả phần ghi chú của từng xã/phường, đặc biệt các trường hợp chưa có đơn vị tham gia sản xuất, kinh doanh hoặc giá chưa bao gồm vận chuyển.

Lưu ý kiểm tra dữ liệu: tại dòng xã Đại Phúc, ô giá đá 1×2 trong Phụ lục 3 hiển thị “510” đồng/m³, khác định dạng với các mức giá đá cùng bảng. Bài viết giữ nguyên cách ghi của PDF, không tự thêm chữ số 0 hoặc suy đoán đơn vị; người lập dự toán nên xác minh lại với cơ quan ban hành trước khi sử dụng dòng này.

4. Giá tại mỏ, nhà máy và cơ sở sản xuất

4.1. Xi măng

Phụ lục 2 ghi nhận một số mức giá tại nhà máy/kho của doanh nghiệp:

  • Nhà máy Xi măng Lưu Xá: PCB40 Thái Nguyên 1.225.000 đồng/tấn; PCB30 Thái Nguyên 1.180.000 đồng/tấn. Ghi chú: giá tại Công ty, chưa bao gồm vận chuyển và bốc xếp.
  • Công ty Cổ phần CNT Group – Xi măng Cao Ngạn: PCB40 đóng bao 1.217.700 đồng/tấn; PCB30 đóng bao 1.137.700 đồng/tấn. Ghi chú: giá tại Công ty, chưa bao gồm vận chuyển và bốc xếp.
  • Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên VVMI: PCB30 đóng bao 1.225.000 đồng/tấn; PCB40 đóng bao 1.295.000 đồng/tấn. Ghi chú: giá tại kho Công ty, chưa bao gồm vận chuyển và bốc xếp.

4.2. Đá xây dựng tại mỏ

Tại mỏ đá Xóm Mới và mỏ Na Lay, xã Quang Sơn, do Công ty TNHH Bê tông Xây dựng Việt Cường cung cấp thông tin, phụ lục ghi một số mức giá:

  • Đá dăm 0,5×1: 340.000 đồng/m³.
  • Đá dăm 1×2: 395.000 đồng/m³.
  • Đá dăm 2×4: 365.000 đồng/m³.
  • Đá dăm 4×6: 375.000 đồng/m³.

Điều kiện được ghi là giá tại mỏ, đã bao gồm chi phí bốc xúc lên phương tiện bên mua. Đây chưa đồng nghĩa với giá đã vận chuyển đến công trình.

4.3. Bê tông thương phẩm

Tại các trạm trộn của Công ty TNHH Bê tông Xây dựng Việt Cường ở xóm Ao Vàng, phường Linh Sơn và xóm Trạng, xã Điềm Thụy, bảng giá ghi:

  • M150: 1.380.000 đồng/m³.
  • M200: 1.426.000 đồng/m³.
  • M250: 1.473.000 đồng/m³.
  • M300: 1.528.000 đồng/m³.
  • M350: 1.585.000 đồng/m³.
  • M400: 1.725.000 đồng/m³.

Ghi chú nêu giá tại trạm trộn, chưa bao gồm chi phí vận chuyển và tiền bơm bê tông. Khi lập dự toán cần xác định riêng cự ly vận chuyển, phương án bơm và điều kiện thi công.

4.4. Thép xây dựng

Phụ lục 2 có thông tin giá theo nhà sản xuất. Ví dụ, thép cuộn VAS Nghi Sơn D6–D8 CB240-T được ghi 14.270 đồng/kg tại kho nhà máy ở phường Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa; một số dòng thép của Natsteel Vina được ghi tại Công ty/trên phương tiện bên mua ở TDP Cam Giá 13, phường Gia Sàng. Cần đọc đúng nhà cung cấp, quy cách, tiêu chuẩn và địa điểm giao nhận khi lựa chọn giá.

5. Hướng dẫn sử dụng giá trong lập dự toán

  1. Chọn đúng địa bàn: đối chiếu xã/phường nơi xây dựng với địa điểm lấy vật liệu; không mặc nhiên dùng giá của địa bàn khác.
  2. Kiểm tra quy cách và tiêu chuẩn: cát bê tông, cát xây, cát trát; đá 1×2, 2×4, 4×6; mác bê tông và cấp thép không thể thay thế lẫn nhau chỉ dựa vào giá.
  3. Cộng các chi phí còn thiếu: công bố tháng 8 xác định giá chưa VAT; một số giá tại nhà máy/kho chưa bao gồm vận chuyển, bốc xếp; giá bê tông thương phẩm chưa gồm vận chuyển và bơm bê tông.
  4. Xác định giá đến chân công trình: với vật liệu không có tại địa bàn hoặc có giá bất hợp lý, văn bản hướng dẫn xem xét nguồn cung phù hợp, gần nhất và tính chi phí vận chuyển đến công trình.
  5. Kiểm tra chất lượng: vật liệu sử dụng phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu thiết kế; với sản phẩm thuộc nhóm rủi ro cần thực hiện yêu cầu hợp quy theo quy định được viện dẫn trong văn bản.
  6. Đối chiếu thị trường khi cần: trường hợp giá thực tế biến động, chưa có trong công bố hoặc không phù hợp chủng loại/khả năng cung ứng, cần thu thập và phân tích nguồn giá theo hướng dẫn của công bố và quy định quản lý chi phí.

6. Câu hỏi thường gặp

Công bố giá VLXD Thái Nguyên tháng 8/2026 là văn bản nào?

Đó là Công bố số 8068/SXD-QLKT&VL ngày 28/08/2026 của Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên.

Công bố tháng 8 có bao nhiêu phụ lục?

Có 3 phụ lục: giá vật liệu và thiết bị trên địa bàn tỉnh; giá tại mỏ/nhà máy/cơ sở sản xuất trong và ngoài tỉnh; và giá vật liệu chính tại 92 xã, phường.

Giá công bố tháng 8 đã bao gồm VAT chưa?

Chưa. Phần công bố nêu rõ giá tại các phụ lục chưa bao gồm thuế VAT. Ngoài ra, cần đọc riêng điều kiện vận chuyển, bốc xếp và bơm bê tông ở từng nhóm.

Có thể dùng trực tiếp giá tại mỏ làm giá đến chân công trình không?

Không nên mặc nhiên áp dụng. Cần xác định chính xác khoản đã bao gồm trong giá tại mỏ, sau đó tính thêm vận chuyển và chi phí liên quan để xác định giá phù hợp tại công trình.

7. Tài liệu nguồn

  • Công bố số 8068/SXD-QLKT&VL ngày 28/08/2026 của Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên.
  • PDF gốc gồm 209 trang, bao gồm văn bản công bố và 3 phụ lục.
  • Cổng thông tin cơ quan ban hành: Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên.

Kết luận: Công bố giá VLXD tháng 8/2026 cung cấp dữ liệu theo cả địa bàn, mỏ, nhà máy và cơ sở sản xuất. Khi đưa vào dự toán, cần đọc đồng thời giá, quy cách, tiêu chuẩn, VAT, bốc xếp và vận chuyển. Giá công bố là nguồn tham khảo để lựa chọn, không thay thế việc xác định nguồn cung và điều kiện thực tế của từng công trình.

Tệp đính kèm

PDF
Tệp công bố trực tuyến.pdfOneDrive • Tệp lưu ngoài hosting • 2 lượt tải/mở