Thái Nguyên

Công bố giá vật liệu xây dựng Thái Nguyên tháng 10/2026: Công bố 10180 và đính chính giá đá 2x4 xã Nam Hòa

Tháng 10/2026Ngày công bố: 30/10/2026Cập nhật: 04/11/2026 10:15Tác giả: Ban biên tập Giá Vật Liệu Xây DựngSở Xây dựng
Ảnh công bố giá vật liệu xây dựng Thái Nguyên tháng 10/2026, minh họa Hồ Núi Cốc, đồi chè và vật liệu xây dựng; Công bố 10180/SXD-QLKT&VL.

Thông tin công bố

Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên ban hành Công bố 10180/SXD-QLKT&VL ngày 30/10/2026 về giá vật liệu xây dựng và thiết bị công trình tháng 10/2026. Phụ lục 55 trang tổng hợp giá theo nhóm vật liệu, nguồn cung, địa bàn và điều kiện thương mại. Văn bản đồng thời đính chính giá đá 2x4 tại xã Nam Hòa trong công bố tháng 9 từ 50.000 lên 500.000 đồng/m³.

Ngày 30/10/2026, Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên ban hành Công bố số 10180/SXD-QLKT&VL về giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình tháng 10 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Văn bản có phần hướng dẫn sử dụng giá, phụ lục đính chính công bố tháng 9 và bảng giá chi tiết kèm theo. Tệp PDF người dùng cung cấp gồm 55 trang.

Điểm cần chú ý nhất của kỳ công bố này là đính chính giá đá 2×4 tại xã Nam Hòa trong công bố tháng 9/2026: mức đã công bố 50.000 đồng/m³ được sửa thành 500.000 đồng/m³. Đây là nội dung sửa sai số liệu của kỳ trước, không phải một đợt tăng giá thị trường thông thường.

1. Thông tin Công bố giá vật liệu xây dựng Thái Nguyên tháng 10/2026

  • Cơ quan ban hành: Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên.
  • Số văn bản: 10180/SXD-QLKT&VL.
  • Ngày ban hành: 30/10/2026.
  • Kỳ công bố: Tháng 10 năm 2026.
  • Phạm vi: Địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  • Nội dung: Giá vật liệu xây dựng và thiết bị công trình phổ biến, kèm hướng dẫn lựa chọn, kiểm tra và áp dụng giá.
  • Tệp tài liệu: 55 trang, gồm công văn, phụ lục đính chính và bảng giá chi tiết.

Bảng giá có các thông tin để nhận diện từng dòng vật liệu như khu vực, nhóm vật liệu, tên/quy cách, đơn vị tính, tiêu chuẩn kỹ thuật, nhà sản xuất, xuất xứ, giá chưa VAT, giá đã VAT, điều kiện thương mại, vận chuyển và ghi chú. Không phải mọi dòng đều có đầy đủ tất cả các cột; cần đọc phần điều kiện và ghi chú đúng theo từng sản phẩm.

2. Nội dung đính chính quan trọng: đá 2×4 tại xã Nam Hòa

Phụ lục đính chính kèm Công bố 10180/SXD-QLKT&VL ghi rõ:

  • Khu vực: Xã Nam Hòa.
  • Vật liệu: Đá 2×4.
  • Đơn vị tính: m³.
  • Giá đã công bố trước đó: 50.000 đồng/m³.
  • Giá đính chính: 500.000 đồng/m³.

Như vậy, giá trị đính chính bằng 10 lần mức đã in trước đó, chênh lệch số học là 450.000 đồng/m³. Nếu biểu diễn riêng chênh lệch giữa hai con số thì tương đương 900%; tuy nhiên không được diễn giải đây là mức tăng giá thị trường tháng 10, bởi bản chất là điều chỉnh một số liệu đã công bố sai.

Khi tra cứu hoặc lập dự toán cho công trình tại xã Nam Hòa, cần dùng mức đã đính chính 500.000 đồng/m³ thay cho con số 50.000 đồng/m³ trước đó. Nên lưu kèm Công bố số 10180/SXD-QLKT&VL để có căn cứ giải trình khi thẩm tra, kiểm toán hoặc quyết toán.

3. Giá cát, đá: phải xác định đúng mỏ, khu vực và điều kiện giao nhận

Phụ lục có các dòng giá cát xây, cát trát, cát bê tông, cát nghiền và đá xây dựng từ nhiều mỏ, doanh nghiệp. Một số ví dụ tiêu biểu trong bảng giá:

  • Cát mịn (cát nghiền) của Công ty CP Khai khoáng miền núi tại mỏ đá cát kết, xóm Khuyến, xã An Khánh: 365.000 đồng/m³.
  • Cát thô (cát nghiền) cùng nguồn: 434.000 đồng/m³.
  • Cát xây, cát trát và cát bê tông tại mỏ cát sỏi Sông Năng, xã Nghiên Loan của Công ty CP Đầu tư và Thương mại Đại Phúc: 363.636 đồng/m³ mỗi loại; ghi chú nêu chưa bao gồm phí vận chuyển.
  • Cát xây và cát bê tông của Chi nhánh tại Thái Nguyên – Công ty CP Đầu tư Bất động sản và Khoáng sản Đại Việt: 540.000 đồng/m³.
  • Đá 1×2 của Công ty CP Hồng Hà tại mỏ Suối Viền, phường Bắc Kạn: 364.455 đồng/m³.
  • Đá 1×2 tại mỏ đá vôi Khau Trạt, xã Yên Bình của Hợp tác xã Thắng Lợi: 430.000 đồng/m³.
  • Đá 1×2 tại mỏ đá vôi Lủng Tráng, xã Cường Lợi của Công ty CP Xây dựng Công trình 399: 329.000 đồng/m³; ghi chú nêu giá chưa gồm phí vận chuyển.
  • Đá 1×2 tại mỏ đá vôi Kẹm Trình, xã Chợ Đồn của Công ty TNHH Hải Nam: 381.818 đồng/m³.

Các mức trên là ví dụ theo đúng nguồn cung được nêu trong phụ lục, không phải giá bình quân toàn tỉnh. Có dòng giá tại mỏ đã gồm bốc xúc lên phương tiện bên mua; có dòng chưa gồm vận chuyển; vì vậy không so sánh trực tiếp các mức giá nếu điều kiện thương mại khác nhau.

4. Giá xi măng PCB30, PCB40 và thép xây dựng

4.1. Xi măng

Một số mức giá xi măng được công bố theo nhà máy/doanh nghiệp:

  • Xi măng poóc lăng hỗn hợp PCB40 Thái Nguyên tại Nhà máy Xi măng Lưu Xá: 1.280.000 đồng/tấn.
  • Xi măng poóc lăng hỗn hợp PCB30 Thái Nguyên và PCB30 Lưu Xá: 1.210.000 đồng/tấn.
  • Xi măng PCB40 đóng bao của CNT Group: 1.280.000 đồng/tấn; PCB30 đóng bao: 1.200.000 đồng/tấn.
  • Xi măng Cao Ngạn rời PCB40 (Jumbo): 1.250.000 đồng/tấn; PCB30 rời (Jumbo): 1.170.000 đồng/tấn.
  • Xi măng PCB30 đóng bao của Công ty CP Xi măng La Hiên VVMI: 1.162.037 đồng/tấn; PCB40: 1.226.852 đồng/tấn.

Một số dòng ghi rõ giá tại công ty/nhà máy, chưa bao gồm vận chuyển và bốc xếp. Khi áp dụng cần xác định đúng loại PCB, dạng bao hay rời, địa điểm lấy hàng và chi phí đưa về công trình.

4.2. Thép xây dựng

Trong nhóm sản phẩm của Công ty CP Gang thép Thái Nguyên, bảng công bố thể hiện một số mức tham khảo:

  • Thép trơn CT3, CB240-T D6–D8 cuộn: 14.850.000 đồng/tấn.
  • Thép vằn SD295A, CB300-V D8 cuộn: 14.850.000 đồng/tấn.
  • Thép vằn CT5, SD295A, CB300-V D10 cuộn: 14.900.000 đồng/tấn.
  • Thép thanh vằn CT5, SD295A, Gr40 D10: 15.600.000 đồng/tấn.
  • Thép thanh vằn CT5, SD295A, CB300-V D12: 15.300.000 đồng/tấn.

Đây là giá theo sản phẩm/nhà sản xuất được nêu trong bảng. Khi so sánh hoặc áp dụng phải giữ đúng đường kính, mác thép, dạng cuộn/thanh và đơn vị tính; không lấy giá thép cuộn thay cho thép thanh vằn cùng đường kính nếu tiêu chuẩn, mác thép không tương đương.

5. Bê tông thương phẩm và một số vật liệu khác

Bảng công bố cũng đưa giá bê tông thương phẩm theo mác, độ sụt và trạm trộn. Ví dụ, sản phẩm của Công ty TNHH Bê tông Xây dựng Việt Cường tại trạm trộn xóm Ao Vàng, phường Linh Sơn và trạm trộn xóm Trạng, xã Điềm Thụy có các mức:

  • M150: 1.435.000 đồng/m³.
  • M200: 1.481.000 đồng/m³.
  • M250: 1.528.000 đồng/m³.
  • M300: 1.574.000 đồng/m³.
  • M350: 1.620.000 đồng/m³.
  • M400: 1.725.000 đồng/m³.

Ngoài ra, phụ lục còn có nhóm bê tông nhựa, nhựa đường và nhũ tương, gạch xây, vật liệu ốp lát, gạch không nung, thiết bị chiếu sáng LED, cột thép và vật tư ngành điện. Ví dụ, nhựa đường Polime PMB3 có mức 27.450–27.650 đồng/kg tùy các nhóm địa bàn được ghi trong dòng giá; nhũ tương CRS1 có mức 17.950–18.250 đồng/kg tùy nhóm xã/phường. Cần xem đúng địa bàn áp dụng của từng dòng, không dùng một giá cho toàn tỉnh.

6. Giá theo xã, phường cho thấy sự khác biệt địa bàn

Phụ lục có danh sách giá một số loại cát, đá, gạch theo các xã/phường. Ví dụ, bảng giá đá 1×2 ghi nhận một số mức như 350.000 đồng/m³ tại xã Phú Lương, 329.000 đồng/m³ tại xã Cường Lợi, 550.000 đồng/m³ tại phường Gia Sàng và 727.273 đồng/m³ tại xã Điềm Thụy.

Đây là các mức theo từng khu vực được công bố; chênh lệch có thể liên quan nguồn cung, cự ly, chất lượng và điều kiện giao nhận. Không nên lấy chênh lệch giữa hai xã/phường làm tỷ lệ biến động thị trường nếu chưa xác minh cùng mỏ, cùng quy cách và điều kiện thương mại.

7. So sánh với tháng 9/2026: chỉ kết luận phần đã được đính chính

Công bố tháng 10/2026 nêu rõ có nội dung đính chính thông tin tại công bố giá tháng 9/2026. Tuy nhiên, hồ sơ gửi trong yêu cầu này chỉ gồm bản công bố tháng 10 và phụ lục đính chính; chưa có đầy đủ bộ phụ lục tháng 9 để ghép và tính tỷ lệ tăng/giảm của từng vật liệu theo cùng mỏ, nhà cung cấp, quy cách và điều kiện giao hàng.

Vì vậy, bài viết không suy diễn xu hướng tăng/giảm chung tháng 9–10. Phần đối chiếu được xác nhận chắc chắn là dòng đá 2×4 tại xã Nam Hòa: giá 50.000 đồng/m³ trong công bố trước được sửa thành 500.000 đồng/m³ theo phụ lục đính chính ngày 30/10/2026. Đây là sửa số liệu, không phải chỉ báo biến động thị trường.

8. Nguyên tắc áp dụng giá vào dự toán

Sở Xây dựng lưu ý khi sử dụng bảng giá cần căn cứ địa điểm xây dựng, địa điểm cung cấp vật tư, tính chất công trình, yêu cầu thiết kế và yêu cầu chất lượng để lựa chọn giá phù hợp. Với vật liệu chưa có tại khu vực xây dựng, có thể xem xét nguồn cung ở khu vực gần nhất có giá hợp lý và tính chi phí vận chuyển đến công trình.

Trường hợp giá thực tế chênh lệch đáng kể so với giá công bố, vật liệu chưa được công bố hoặc quy cách không phù hợp, chủ đầu tư và đơn vị tư vấn cần thu thập, tổng hợp, phân tích và đánh giá các nguồn thông tin giá theo hướng dẫn mà văn bản viện dẫn. Vật liệu thuộc nhóm phải đánh giá sự phù hợp, chứng nhận hợp quy hoặc công bố hợp quy cần đáp ứng các yêu cầu chất lượng liên quan.

Khi lập dự toán, nên rà soát lần lượt:

  • Đúng loại vật liệu, tiêu chuẩn, quy cách và mác sản phẩm.
  • Đúng khu vực, xã/phường, mỏ, nhà máy hoặc đại lý.
  • Đúng trạng thái giá chưa VAT/đã VAT theo cột tương ứng.
  • Đúng điều kiện thương mại: giá tại mỏ, tại kho, tại nhà máy, trên phương tiện bên mua hay giao đến chân công trình.
  • Tính riêng vận chuyển, bốc xếp, trung chuyển và chi phí liên quan nếu chưa nằm trong giá công bố.

9. Nguồn công bố

  • Văn bản gốc: Công bố số 10180/SXD-QLKT&VL ngày 30/10/2026 của Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên và phụ lục kèm theo.
  • Cổng thông tin Sở Xây dựng: https://soxd.thainguyen.gov.vn.

Người sử dụng nên lưu kèm PDF gốc 55 trang, đặc biệt là trang phụ lục đính chính, trong hồ sơ dự toán để tiện tra cứu và giải trình.

Kết luận: Công bố giá vật liệu xây dựng Thái Nguyên tháng 10/2026 cung cấp dữ liệu theo nguồn cung, địa bàn và điều kiện giao nhận; đồng thời đính chính giá đá 2×4 tại xã Nam Hòa lên 500.000 đồng/m³. Muốn áp dụng đúng vào dự toán, cần chọn đúng dòng giá và cộng đủ chi phí còn thiếu để xác định giá vật liệu đến chân công trình.

Tệp đính kèm

PDF
Tệp công bố trực tuyến.pdfOneDrive • Tệp lưu ngoài hosting • 15 lượt tải/mở