Công bố giá vật liệu xây dựng Thái Nguyên tháng 9/2026 – Số 9135/SXD-QLKT&VL
Bấm Đọc bài để bắt đầu. Không tự phát âm thanh. Giọng tiếng Việt phụ thuộc thiết bị/trình duyệt.
Thông tin công bố
Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên ban hành Công bố số 9135/SXD-QLKT&VL ngày 30/09/2026 về giá vật liệu xây dựng và thiết bị công trình tháng 9/2026. Bài viết tổng hợp giá theo xã/phường, nhà sản xuất, mỏ và nhà máy; đồng thời đối chiếu với công bố tháng 8 ở 396 cặp dòng cùng địa bàn, vật liệu và đơn vị tính: 316 cặp giữ nguyên, 80 cặp thay đổi. Giá xi măng La Hiên PCB30/PCB40 tại kho giảm khoảng 9,55–9,68%; nhiều dòng Lưu Xá, CNT Group, thép VAS và bê tông thương phẩm giữ nguyên.
Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên ban hành Công bố số 9135/SXD-QLKT&VL ngày 30/09/2026 về giá vật liệu xây dựng và thiết bị công trình tháng 9/2026 trên địa bàn tỉnh. Dữ liệu công bố thể hiện giá theo khu vực, nhà sản xuất, xuất xứ, quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện thương mại và vận chuyển. Bài viết đồng thời đối chiếu với Công bố tháng 8/2026 số 8068/SXD-QLKT&VL để nhận diện những dòng giá thay đổi và giữ nguyên.
1. Thông tin Công bố giá VLXD Thái Nguyên tháng 9/2026
- Cơ quan ban hành: Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên.
- Số công bố: 9135/SXD-QLKT&VL.
- Ngày ban hành: 30/09/2026.
- Kỳ giá: Tháng 9/2026.
- Phạm vi: Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Cấu trúc bảng: Bảng giá có các trường về khu vực, nhóm và tên vật liệu, đơn vị tính, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy cách, nhà sản xuất, xuất xứ, giá chưa VAT, giá đã VAT, điều kiện thương mại, vận chuyển và ghi chú.
Sở Xây dựng cho biết giá được tổng hợp từ thông tin của đơn vị sản xuất, kinh doanh, báo cáo của xã/phường sau rà soát và tham khảo diễn biến thị trường tại thời điểm tháng 9/2026. Khi sử dụng để lập chi phí, cần căn cứ địa điểm công trình, địa điểm cung cấp, yêu cầu thiết kế và chất lượng vật liệu.
2. Một số mức giá theo xã, phường trong tháng 9
Phần dữ liệu địa bàn thể hiện mức giá riêng theo từng xã/phường và chủng loại. Một số ví dụ:
- Xã Tân Cương: cát bê tông 610.000 đồng/m³; cát xây và cát trát 440.000 đồng/m³; đá 1×2 580.000 đồng/m³.
- Xã Đại Từ: cát bê tông 620.000 đồng/m³; cát xây và cát trát 400.000 đồng/m³; một số loại đá 1×2, 2×4, 4×6 và đá hộc được ghi 650.000 đồng/m³. Phụ lục có ghi chú chưa bao gồm phí vận chuyển ở các dòng liên quan.
- Xã Nghiên Loan: cát bê tông 363.600 đồng/m³; cát xây và cát trát 600.000 đồng/m³.
- Xã Phượng Tiến: cát bê tông 580.000 đồng/m³; cát xây và cát trát 430.000 đồng/m³; đá 2×4 500.000 đồng/m³.
Các mức trên là ví dụ đọc từ bảng giá kỳ tháng 9. Giá tại từng xã/phường có thể kèm chú thích riêng về việc không có đơn vị cung cấp, không có mỏ sản xuất, hoặc chưa bao gồm vận chuyển; không nên mặc định mọi dòng có cùng điều kiện.
3. Đối chiếu giá địa bàn tháng 9 so với tháng 8/2026
Để kiểm tra biến động địa bàn, dữ liệu hai kỳ được ghép theo cùng xã/phường, cùng loại vật liệu và cùng đơn vị tính. Trong phạm vi các dòng có số liệu ở cả hai kỳ, có 396 cặp giá: 316 cặp giữ nguyên và 80 cặp có mức giá khác. Tương ứng khoảng 79,8% số cặp giữ nguyên và 20,2% có thay đổi.
Công thức tỷ lệ được áp dụng: (giá tháng 9 − giá tháng 8) / giá tháng 8 × 100%. Đây là so sánh các mức giá trong bảng địa bàn; không chứng minh mọi dòng đều do cùng cửa hàng hoặc cùng nhà cung cấp báo giá, nên không được hiểu là chỉ số giá chính thức hay mức tăng/giảm bình quân toàn tỉnh.
3.1. Một số dòng giá tăng đáng chú ý
- Đá hộc tại xã Đại Từ: 390.000 → 650.000 đồng/m³, tăng khoảng 66,67%.
- Cát xây và cát trát tại xã Nghiên Loan: 363.600 → 600.000 đồng/m³, tăng khoảng 65,02%.
- Đá 1×2, 2×4 và 4×6 tại xã Đại Từ: 400.000 → 650.000 đồng/m³, tăng 62,50%.
- Đá 1×2 tại xã Na Rì: 230.000 → 330.000 đồng/m³, tăng khoảng 43,48%.
- Đá 2×4 tại xã Phượng Tiến: 350.000 → 500.000 đồng/m³, tăng khoảng 42,86%.
3.2. Một số dòng giá giảm đáng chú ý
- Cát bê tông và cát xây tại xã Na Rì: 520.000 → 400.000 đồng/m³, giảm khoảng 23,08%.
- Cát xây và cát trát tại xã Trung Hội: 450.000 → 400.000 đồng/m³, giảm khoảng 11,11%.
- Cát xây tại xã Đại Từ: 430.000 → 400.000 đồng/m³, giảm khoảng 6,98%.
Các ví dụ cho thấy giá địa bàn phân hóa rõ: cùng một kỳ công bố có vật liệu tăng ở một số xã nhưng giảm hoặc giữ nguyên tại địa bàn khác. Do bảng địa bàn không luôn định danh cửa hàng/nhà cung cấp cho từng dòng, các tỷ lệ trên phản ánh thay đổi giữa hai mức giá được công bố, không khẳng định biến động của cùng một doanh nghiệp.
4. Đối chiếu theo nhà máy và nhà cung cấp
Khi đối chiếu các dòng có thể nhận diện cùng nhà sản xuất và cùng điều kiện thương mại, có những thay đổi rõ hơn hoặc các mức giá duy trì ổn định.
4.1. Xi măng La Hiên giảm khoảng 9,6%
- PCB30 đóng bao tại kho Xi măng La Hiên VVMI: tháng 8 là 1.225.000 đồng/tấn; tháng 9 là 1.106.481 đồng/tấn, giảm khoảng 9,68%.
- PCB40 đóng bao tại kho Xi măng La Hiên VVMI: tháng 8 là 1.295.000 đồng/tấn; tháng 9 là 1.171.296 đồng/tấn, giảm khoảng 9,55%.
Hai kỳ đều ghi chú giá tại kho Công ty, chưa bao gồm vận chuyển và bốc xếp. Đây là so sánh tương đối cùng nhà sản xuất, chủng loại và điều kiện giá được nêu trong phụ lục.
4.2. Một số dòng xi măng giữ nguyên
- Xi măng Lưu Xá PCB30: 1.180.000 đồng/tấn ở cả hai kỳ.
- Xi măng Lưu Xá PCB40: 1.225.000 đồng/tấn ở cả hai kỳ.
- Xi măng Cao Ngạn CNT Group PCB30 đóng bao: 1.137.700 đồng/tấn ở cả hai kỳ.
- Xi măng Cao Ngạn CNT Group PCB40 đóng bao: 1.217.700 đồng/tấn ở cả hai kỳ.
Các giá tại nhà máy/Công ty được ghi chưa bao gồm vận chuyển, bốc xếp.
4.3. Thép và bê tông thương phẩm
- Thép cuộn VAS Nghi Sơn D6–D8 CB240-T: 14.270 đồng/kg ở cả hai kỳ; giá tại kho nhà máy và chưa bao gồm chi phí vận chuyển.
- Thép cuộn Natsteel Vina D6/D8 CB240-T: 14.870 đồng/kg ở cả hai kỳ trong các dòng cùng nhà cung cấp được đối chiếu; cần đọc điều kiện giá tại Công ty và phương tiện bên mua.
- Bê tông thương phẩm Việt Cường: các mác M150, M200, M250, M300, M350 và M400 trong bảng tháng 8 tiếp tục được ghi cùng mức giá ở bảng tháng 9. Giá tại trạm trộn, chưa bao gồm vận chuyển và tiền bơm bê tông.
- Đá dăm tại mỏ Việt Cường, khu vực Xóm Mới/Na Lay: các mức 0,5×1, 1×2, 2×4 và 4×6 trong các dòng tương ứng được giữ nguyên giữa hai kỳ.
5. Nhận định thị trường và tác động khi lập dự toán
Dữ liệu tháng 9 so với tháng 8 gợi ra một số điểm đáng chú ý:
- Biến động cục bộ theo địa bàn: giá cát và đá ở một số xã thay đổi đáng kể, trong khi nhiều xã khác giữ nguyên. Không nên dùng một mức tăng/giảm chung cho toàn tỉnh.
- Giá tại nhà máy không biến động đồng đều: xi măng La Hiên PCB30/PCB40 giảm khoảng 9,6%, nhưng các dòng Lưu Xá và CNT Group được so khớp vẫn giữ giá.
- Nguồn cung thép và bê tông có dòng ổn định: một số sản phẩm VAS, Natsteel Vina và bê tông thương phẩm Việt Cường giữ nguyên giữa hai kỳ trong phụ lục.
- Điều kiện giao nhận tạo khác biệt: giá tại kho, tại mỏ, trên phương tiện bên mua và tại trạm trộn có phạm vi chi phí khác nhau. Cần cộng đúng vận chuyển, bốc xếp hoặc bơm bê tông, không tính trùng khoản đã bao gồm.
Vì vậy, thông tin quan trọng khi lập dự toán không chỉ là đơn giá mà còn là vị trí lấy hàng, quy cách, tiêu chuẩn, khả năng cung ứng, VAT và chi phí vận chuyển đến công trình.
6. Hướng dẫn sử dụng công bố giá tháng 9/2026
- Kiểm tra tên vật liệu, mác, quy cách, đơn vị tính và tiêu chuẩn kỹ thuật theo hồ sơ thiết kế.
- Đọc đúng cột giá chưa VAT hoặc đã VAT; không áp một mức thuế cho các ô dữ liệu không cùng cấu trúc.
- Kiểm tra điều kiện thương mại: giá tại mỏ, nhà máy, kho, trên phương tiện bên mua hay trạm trộn.
- Với vật liệu không có tại địa bàn hoặc mức giá không phù hợp, xem xét nguồn cung phù hợp, gần nhất và tính chi phí vận chuyển đến chân công trình.
- Khi giá thị trường biến động, vật liệu chưa được công bố hoặc quy cách không phù hợp, thu thập báo giá và tài liệu liên quan để phân tích, lựa chọn theo hướng dẫn trong văn bản và quy định quản lý chi phí.
- Bảo đảm vật liệu được chọn đáp ứng yêu cầu chất lượng, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
7. Câu hỏi thường gặp
Công bố giá VLXD Thái Nguyên tháng 9/2026 có số hiệu nào?
Công bố số 9135/SXD-QLKT&VL ngày 30/09/2026 của Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên.
Giá tháng 9 có cột giá chưa VAT và đã VAT không?
Bảng giá tháng 9 có các trường giá chưa VAT, giá đã VAT, điều kiện thương mại, vận chuyển và ghi chú. Cần đọc theo đúng dòng và đúng cột có dữ liệu.
396 cặp giá có phải chỉ số giá xây dựng chính thức không?
Không. Đây là phép ghép các dòng giá theo cùng xã/phường, tên vật liệu và đơn vị tính giữa hai phụ lục địa bàn tháng 8 và tháng 9. Kết quả không phải chỉ số giá hoặc tỷ lệ biến động bình quân của tỉnh.
Vì sao có nơi tăng mạnh nhưng nơi khác lại giảm?
Bảng giá phản ánh các địa bàn và nguồn cung khác nhau. Cơ sở khảo sát, điểm bán, điều kiện vận chuyển và khả năng cung cấp có thể không giống nhau; cần kiểm tra ghi chú từng dòng trước khi kết luận.
8. Tài liệu nguồn
- Tháng 9/2026: Công bố số 9135/SXD-QLKT&VL ngày 30/09/2026 của Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên.
- Nguồn đối chiếu tháng 8/2026: Công bố số 8068/SXD-QLKT&VL ngày 28/08/2026 của cùng cơ quan.
- Cổng thông tin cơ quan ban hành: Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên.
Kết luận: Công bố tháng 9/2026 cho thấy mặt bằng giá địa bàn biến động không đồng nhất. Một số mức cát, đá tăng hoặc giảm mạnh theo xã/phường; xi măng La Hiên giảm khoảng 9,6%, trong khi nhiều dòng xi măng Lưu Xá, CNT Group, thép VAS/Natsteel và bê tông thương phẩm giữ nguyên. Khi lập dự toán, cần đối chiếu đúng nguồn cung và đưa giá về cùng điều kiện VAT, bốc xếp, vận chuyển và giá đến chân công trình.