Giá ca máy Hà Nội năm 2026: QĐ 2075/QĐ-SXD thay thế QĐ 2037
Bấm Đọc bài để bắt đầu. Không tự phát âm thanh. Giọng tiếng Việt phụ thuộc thiết bị/trình duyệt.
Thông tin công bố
Sở Xây dựng Hà Nội ban hành Quyết định 2075/QĐ-SXD ngày 31/10/2026, công bố giá ca máy và thiết bị thi công cho Vùng I, Vùng II. Văn bản thay thế Quyết định 2037/QĐ-SXD ngày 26/10/2026; bài viết có bảng tra cứu một số mã máy và hướng dẫn cập nhật dự toán.
Ngày 31/10/2026, Sở Xây dựng Hà Nội ban hành Quyết định số 2075/QĐ-SXD về việc công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn thành phố. Đây là văn bản thay thế Quyết định số 2037/QĐ-SXD ngày 26/10/2026, với lý do cập nhật giá nhiên liệu và chi phí nhân công vận hành, điều khiển máy, lái xe, vận hành tàu thuyền theo thời điểm công bố.
Đối với kỹ sư dự toán, nhà thầu và chủ đầu tư, điểm cần kiểm tra không chỉ là mã máy và mức giá, mà còn là vùng áp dụng, cơ cấu chi phí và thời điểm lập dự toán. Dưới đây là thông tin chính, một số mức giá minh họa lấy trực tiếp từ phụ lục và các lưu ý sử dụng văn bản.
Thông tin chính về Quyết định 2075/QĐ-SXD
| Nội dung | Chi tiết |
|---|---|
| Cơ quan ban hành | Sở Xây dựng Hà Nội |
| Số, ký hiệu | 2075/QĐ-SXD |
| Ngày ban hành và có hiệu lực | 31/10/2026 |
| Nội dung | Công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn Hà Nội |
| Phạm vi bảng giá | Vùng I và Vùng II, theo danh sách xã, phường tại thuyết minh |
| Văn bản bị thay thế | Quyết định 2037/QĐ-SXD ngày 26/10/2026 |
| Đơn vị thể hiện giá ca máy | Đồng/ca; chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo thuyết minh |
| Tài liệu | Quyết định, thuyết minh và phụ lục bảng giá trong PDF đính kèm |
Quyết định 2075/QĐ-SXD thay thế Quyết định 2037: Cần cập nhật điểm gì?
Điều 2 của Quyết định 2075/QĐ-SXD nêu rõ văn bản mới thay thế Quyết định 2037/QĐ-SXD ngày 26/10/2026. Việc điều chỉnh được giải thích là để cập nhật giá nhiên liệu và giá nhân công vận hành máy, điều khiển máy, lái xe, vận hành tàu thuyền theo thời điểm công bố.
Vì vậy, khi tra cứu giá ca máy Hà Nội năm 2026, người lập dự toán cần xác định đúng văn bản đang có hiệu lực, thay vì tiếp tục lấy bảng giá của Quyết định 2037 làm căn cứ công bố mới nhất. Không nên mặc nhiên kết luận mọi mã máy đều tăng hoặc giảm: muốn so sánh chênh lệch phải đối chiếu từng mã và cùng điều kiện áp dụng giữa hai phụ lục.
Phân vùng giá ca máy Hà Nội: Vùng I và Vùng II
Mục I.5 của thuyết minh chia địa bàn thành hai nhóm. Vùng I bao gồm các xã, phường được liệt kê cụ thể, trong đó có các phường Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Cầu Giấy, Hà Đông cùng nhiều địa bàn khác. Vùng II gồm những xã, phường còn lại.
Phân vùng trong quyết định được xác định theo địa danh xã, phường, không nên tự suy ra chỉ bằng ranh giới quận, huyện cũ. Khi lập dự toán, cần xác định địa điểm xây dựng công trình rồi đối chiếu toàn bộ danh sách Vùng I tại thuyết minh; địa bàn không thuộc danh sách này mới xét theo Vùng II.
Giá ca máy gồm những khoản chi phí nào?
Theo thuyết minh kèm Quyết định 2075/QĐ-SXD, giá một ca máy có thể bao gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục sau:
- Khấu hao máy: phần hao mòn và giảm giá trị máy trong thời gian sử dụng.
- Sửa chữa: bảo dưỡng, sửa chữa nhằm duy trì hoạt động bình thường của máy.
- Nhiên liệu, năng lượng: xăng, dầu, điện và nhiên liệu phụ tùy loại máy.
- Nhân công điều khiển: nhân công vận hành máy, lái xe hoặc nhân lực vận hành tàu thuyền theo cơ cấu của từng thiết bị.
- Chi phí khác: các khoản phục vụ quản lý, bảo quản và vận hành máy được thuyết minh xác định.
Về đầu vào nhiên liệu, hồ sơ công bố sử dụng mức giá xăng E10 RON 95 – Mức 3 là 24.910 đồng/lít; dầu diesel 0,05S – Mức 2 là 29.250 đồng/lít; điện 1.987 đồng/kWh. Đây là các mức được dẫn trong tài liệu làm cơ sở tính toán tại thời điểm lập bảng giá, không phải khẳng định giá bán thực tế ở mọi thời điểm sau ngày công bố.
Trích bảng giá ca máy Hà Nội 2026: Một số mã thường tra cứu
Bảng sau chọn một số dòng trong phụ lục để minh họa cách đọc hai cột Vùng I và Vùng II. Các mức giá được giữ đúng theo đồng/ca, không tự làm tròn và không phải toàn bộ danh mục máy thi công.
| Mã máy | Máy, thiết bị | Vùng I (đồng/ca) | Vùng II (đồng/ca) |
|---|---|---|---|
| M101.0101 | Máy đào bánh xích, gầu 0,40 m³ | 2.524.500 | 2.457.500 |
| M101.0105 | Máy đào bánh xích, gầu 1,25 m³ | 4.711.800 | 4.644.800 |
| M102.0103 | Cần trục ô tô, sức nâng 5 t | 2.377.000 | 2.247.000 |
| M104.0402 | Trạm trộn bê tông, 25 m³/giờ | 2.361.700 | 2.227.700 |
| M105.0201 | Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa, 65 tấn/giờ | 3.685.500 | 3.551.500 |
| M106.0204 | Ô tô tự đổ, trọng tải 10 t | 2.887.400 | 2.824.400 |
Lưu ý khi đọc bảng: Mỗi mã máy gắn với thông số kỹ thuật, nguyên giá, định mức hao phí và cơ cấu nhân công tương ứng. Không thay thế một mã máy bằng mã gần giống chỉ vì công suất hoặc tên gọi tương tự. Đối với các máy đặc thù, cần đọc đầy đủ điều kiện tại phụ lục và thuyết minh.
Hướng dẫn cập nhật giá ca máy khi lập dự toán xây dựng
- Xác định thời điểm và cơ sở áp dụng: kiểm tra ngày lập dự toán, các quy định chuyển tiếp tại Điều 36 Nghị định 206/2026/NĐ-CP được Quyết định 2075 viện dẫn và yêu cầu của hồ sơ công trình.
- Xác định địa bàn: đối chiếu xã, phường của công trình với danh sách Vùng I/Vùng II trong thuyết minh.
- Kiểm tra mã và đặc tính máy: so sánh tên máy, công suất, năng suất, thông số kỹ thuật và định mức hao phí với công tác trong hồ sơ dự toán.
- Cập nhật giá đầu vào phù hợp: khi cần điều chỉnh tại thời điểm lập dự toán, đối chiếu chênh lệch giá nhiên liệu, năng lượng và giá nhân công điều khiển máy theo hướng dẫn trong tài liệu công bố.
- Kiểm tra khoản đã tính trong giá ca máy: tránh tính trùng chi phí nhân công điều khiển hoặc nhiên liệu đã nằm trong đơn giá, đồng thời xem xét các khoản chi phí phải lập riêng theo điều kiện công trình.
- Lưu dấu vết nguồn: ghi rõ Quyết định 2075/QĐ-SXD, mã máy, vùng, ngày áp dụng và tài liệu chứng minh điều chỉnh khi phát hành hồ sơ.
Điều 2 của quyết định quy định chủ đầu tư căn cứ điều kiện cụ thể của công trình để khảo sát, xác định giá ca máy phù hợp và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý. Vì vậy, bảng công bố là nguồn tham khảo quản lý chi phí, không thay thế việc đánh giá điều kiện thi công thực tế.
Những chi phí chưa nằm trong bảng giá ca máy
Thuyết minh nêu giá ca máy chưa bao gồm chi phí nhà bao che, nền móng cho máy, hệ thống cấp điện, khí nén, cấp nước tại hiện trường; chi phí lắp đặt, tháo dỡ trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray và thiết bị có tính chất tương tự. Những nội dung này cần xác định theo dự toán phù hợp với thiết kế, biện pháp thi công và điều kiện công trình.
Đối với máy chưa có trong bảng hoặc đã có nhưng không phù hợp yêu cầu sử dụng, chủ đầu tư tổ chức khảo sát, xác định giá theo phương pháp tại Phụ lục IV Thông tư 37/2026/TT-BXD được thuyết minh dẫn chiếu.
Tải Quyết định 2075/QĐ-SXD và tài liệu liên quan
Toàn văn Quyết định 2075/QĐ-SXD ngày 31/10/2026, thuyết minh và phụ lục bảng giá ca máy Hà Nội được cung cấp tại mục Tệp đính kèm ngay bên dưới hồ sơ công bố này. Người sử dụng nên tải bản PDF đầy đủ để tra cứu toàn bộ mã máy, các vùng giá và điều kiện áp dụng trước khi lập hoặc thẩm tra dự toán.
Có thể tham khảo thêm đơn giá nhân công xây dựng Hà Nội năm 2026 theo Quyết định 2036/QĐ-SXD để kiểm tra chi phí nhân công liên quan, và chuyên mục công bố giá ca máy để tra cứu các hồ sơ khác.
Hỏi đáp nhanh về giá ca máy Hà Nội năm 2026
Quyết định 2075/QĐ-SXD có hiệu lực từ ngày nào?
Theo Điều 3, quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký 31/10/2026.
Có tiếp tục dùng Quyết định 2037/QĐ-SXD để tra cứu giá ca máy mới nhất không?
Quyết định 2075/QĐ-SXD đã thay thế Quyết định 2037/QĐ-SXD ngày 26/10/2026. Khi lập hoặc điều chỉnh dự toán, cần xem xét thời điểm và quy định chuyển tiếp cùng yêu cầu của hồ sơ cụ thể.
Giá ca máy Hà Nội có bao nhiêu vùng?
Danh sách phân vùng và bảng giá chi tiết trong tài liệu thể hiện Vùng I và Vùng II. Nên tra cứu theo xã, phường của địa điểm xây dựng.
Giá ca máy công bố đã bao gồm VAT chưa?
Phần hướng dẫn áp dụng của tài liệu nêu giá ca máy chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Có thể dùng nguyên bảng giá cho mọi công trình trên địa bàn Hà Nội không?
Không nên áp dụng máy móc. Chủ đầu tư phải cân nhắc loại máy, điều kiện thi công, khu vực xây dựng, thời điểm và các khoản chi phí cần xác định riêng theo quy định.