Hà Nội

Đơn giá nhân công xây dựng Hà Nội 2026 theo Quyết định 2036/QĐ-SXD

Năm 2026Ngày công bố: 26/10/2026Cập nhật: 27/10/2026 21:43Tác giả: Ban biên tập Giá Vật Liệu Xây DựngSở Xây dựng
Ảnh thiết kế công bố đơn giá nhân công Hà Nội 2026 theo Quyết định 2036/QĐ-SXD, với Tháp Rùa và công nhân xây dựng.

Thông tin công bố

Tra cứu đơn giá nhân công xây dựng Hà Nội theo Quyết định 2036/QĐ-SXD ngày 26/10/2026: 10 nhóm/chức danh, hai vùng giá, đối chiếu bảng chuyển tiếp tháng 7/2026 và lưu ý khi lập dự toán, cập nhật giá ca máy.

Quyết định 2036/QĐ-SXD công bố nội dung gì?

Ngày 26/10/2026, Sở Xây dựng Hà Nội ban hành Quyết định số 2036/QĐ-SXD, công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn thành phố để các tổ chức, cá nhân tham khảo trong quá trình lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Theo Điều 2, quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điểm cần chú ý khi tra cứu là bảng giá được trình bày theo Vùng I và Vùng II. Người lập dự toán cần xác định địa điểm công trình và nhóm công tác trước khi chọn đơn giá; tên vùng trên bảng mới phải được đọc cùng danh sách xã, phường kèm theo.

Bảng giá nhân công Hà Nội năm 2026

Đơn vị: đồng/ngày công. Trong các dòng dưới đây, số thứ nhất là Vùng I, số thứ hai là Vùng II. Một ngày công tương ứng 8 giờ làm việc theo ghi chú của phụ lục.

Nhân công xây dựng

  • Nhóm 1: 409.000 / 358.000. Gồm chuẩn bị mặt bằng, phá dỡ, tháo dỡ, vệ sinh; công tác phục vụ thi công; công tác đất, đá, cát theo danh mục, không gồm phá đá bằng nổ mìn.
  • Nhóm 2: 428.000 / 372.000. Gồm thi công cọc, gia cố, khoan tạo lỗ, phá đá bằng khoan nổ mìn, bê tông, ván khuôn, cốt thép, xây gạch đá và các công tác khác theo phạm vi nhóm trong phụ lục.
  • Nhóm 3: 443.000 / 386.000. Gồm lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình, đường ray, kết cấu gỗ và sắt thép, cáp thép; công tác hoàn thiện và khảo sát xây dựng theo danh mục.
  • Nhóm 4: 470.000 / 409.000. Gồm lắp đặt, tháo dỡ đường dây tải điện và trạm biến áp; thiết bị công nghệ, thông tin, tín hiệu, đo lường, điều khiển, thí nghiệm.

Các mô tả trên là tóm lược để tra cứu. Khi phân loại công việc cụ thể, đối chiếu đầy đủ danh mục tại trang 3–4 của phụ lục.

Nhân công vận hành, điều khiển máy

  • Nhân công vận hành máy, điều khiển máy: 474.000 / 407.000.
  • Lái xe: 451.000 / 388.000.
  • Vận hành tầu thuyền: 456.000 / 419.000. Phụ lục nêu các chức danh thuyền trưởng, thuyền phó, máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II, thủy thủ, thợ máy và thợ điện.

Nhân công thực hiện các công tác khác

  • Kỹ sư thực hiện khảo sát, thí nghiệm: 451.000 / 419.000.
  • Thợ lặn: 790.000 / 729.000.
  • Nghệ nhân: 707.000 / 648.000.

Mức 790.000 đồng/ngày của thợ lặn là giá của một chức danh đặc thù. Để đánh giá mặt bằng nhân công xây dựng thông thường, cần xem riêng Nhóm 1–4 và đúng phạm vi công việc.

Xác định Vùng I và Vùng II thế nào?

Vùng I gồm các phường Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng Võ, Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Láng, Ô Chợ Dừa, Hồng Hà, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Tương Mai, Định Công, Hoàng Liệt, Yên Sở, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt, Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hoà, Tây Hồ, Phú Thượng, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát, Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ, Long Biên, Bồ Đề, Việt Hưng, Phúc Lợi, Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Kiến Hưng, Thanh Liệt, Chương Mỹ, Sơn Tây, Tùng Thiện và các xã Thanh Trì, Đại Thanh, Nam Phù, Ngọc Hồi, Thượng Phúc, Thường Tín, Chương Dương, Hồng Vân, Phú Xuyên, Thanh Oai, Bình Minh, Tam Hưng, Dân Hòa, Phú Nghĩa, Xuân Mai, Trần Phú, Hoà Phú, Quảng Bị, Yên Bài, Đoài Phương, Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hoà Lạc, Yên Xuân, Quốc Oai, Hưng Đạo, Kiều Phú, Phú Cát, Hoài Đức, Dương Hoà, Sơn Đồng, An Khánh, Gia Lâm, Thuận An, Bát Tràng, Phù Đổng, Thư Lâm, Đông Anh, Phúc Thịnh, Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Mê Linh, Yên Lãng, Tiến Thắng, Quang Minh, Sóc Sơn, Đa Phúc, Nội Bài, Trung Giã, Kim Anh, Ô Diên, Liên Minh.

Vùng II gồm các xã, phường còn lại theo phụ lục quyết định. Cần tra theo địa danh của công trình, kể cả các địa bàn ngoài khu vực nội đô như Chương Mỹ, Sơn Tây, Tùng Thiện, Sóc Sơn hoặc Mê Linh có tên trong Vùng I.

So với bảng chuyển tiếp tháng 7/2026, điểm nào đáng chú ý?

Bảng tại mục 3 Công văn 14502/SXD-KTXD ngày 02/7/2026 có ba cột: Vùng I – Khu vực 1, Vùng I – Khu vực 2 và Vùng II. Phạm vi hai khu vực Vùng I được xác định theo Quyết định 3461/QĐ-SXD ngày 22/12/2025; các địa bàn này được xếp chung vào Vùng I trong phụ lục Quyết định 2036.

Vì vậy, phải giữ đúng địa bàn khi so sánh. Lấy Nhóm 2 làm mẫu, cùng đơn vị ngày công và hệ thống nhóm trong bảng chuyển tiếp:

  • Địa bàn thuộc Vùng I – Khu vực 1 trước đây: 413.000 → 428.000 đồng, chênh 15.000 đồng/công, khoảng 3,63%.
  • Địa bàn thuộc Vùng I – Khu vực 2 trước đây: 374.000 → 428.000 đồng, chênh 54.000 đồng/công, khoảng 14,44%.
  • Địa bàn Vùng II: 359.000 → 372.000 đồng, chênh 13.000 đồng/công, khoảng 3,62%.

Đây là chênh lệch giữa các mức công bố, chưa đủ để kết luận mức tăng lương thực nhận hoặc nguyên nhân thị trường. Bảng dữ liệu đối chiếu đi kèm có đủ 12 cặp của Nhóm 1–4 theo ba phạm vi địa bàn cũ. Không dùng một tỷ lệ tăng chung cho toàn thành phố hoặc mọi nhóm nhân công.

Chênh lệch giữa hai vùng ảnh hưởng thế nào đến chi phí?

Ở bảng mới, Nhóm 2 chênh 56.000 đồng/công giữa Vùng I và Vùng II, tương đương khoảng 15,05% nếu lấy Vùng II làm gốc. Đây là so sánh không gian tại cùng bảng công bố.

Ví dụ tính toán giả định: cùng 1.000 ngày công Nhóm 2, chỉ thay đơn giá theo vùng và giữ nguyên các yếu tố còn lại, khoản chi nhân công trực tiếp lần lượt là 428.000.000 đồng và 372.000.000 đồng, chênh 56.000.000 đồng. Ví dụ chưa cộng chi phí chung, thuế hoặc thành phần khác; không đại diện cho mức chênh tổng dự toán.

Khi sử dụng cần lưu ý những khoản nào?

Theo ghi chú tại trang 4–5 của phụ lục, đơn giá được xác định với thời gian làm việc 26 ngày công/tháng, mỗi ngày 8 giờ; các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn thuộc trách nhiệm người sử dụng lao động, đã tính trong chi phí chung, không nằm trong đơn giá này.

Đơn giá cũng chưa bao gồm các khoản làm thêm giờ, làm việc ban đêm, các chế độ đối với điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại và bồi dưỡng bằng hiện vật nêu trong ghi chú. Khi công việc phát sinh các chế độ tương ứng, cần xác định theo điều kiện thực tế và quy định liên quan; tránh cộng trùng giữa nhân công trực tiếp và chi phí chung.

Đơn giá công bố phục vụ tham khảo lập và quản lý chi phí. Đây không phải bảng lương thực nhận áp dụng chung cho mọi doanh nghiệp, cũng không tự xác lập cách thanh toán hoặc điều chỉnh cho mọi hợp đồng đang thực hiện.

Vì sao cần kiểm tra đồng thời giá ca máy?

Quyết định số 2037/QĐ-SXD ngày 26/10/2026 công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng Hà Nội. Phần thuyết minh của văn bản xác định chi phí nhân công điều khiển máy theo thành phần nhân công và đơn giá tương ứng trong quyết định công bố nhân công của Sở Xây dựng.

Khi cập nhật dự toán, cần rà cả đơn giá lao động trực tiếp và thành phần nhân công trong giá ca máy. Nếu sử dụng giá ca máy đã bao gồm nhân công điều khiển, cần kiểm tra cơ cấu trước khi cộng hoặc điều chỉnh thêm để tránh tính hai lần.

Tài liệu và cách tra cứu

Tài liệu chính của hồ sơ là Quyết định 2036/QĐ-SXD và phụ lục 5 trang; tài liệu liên quan là Quyết định 2037/QĐ-SXD về giá ca máy. Nguồn đối chiếu theo thời gian là bảng tại mục 3 Công văn 14502/SXD-KTXD; Quyết định 3461/QĐ-SXD được dùng để kiểm tra địa bàn cũ, không lấy trực tiếp các nhóm nhân công năm 2025 để thay cho bảng chuyển tiếp tháng 7/2026.

Có thể tiếp tục xem chuyên mục công bố đơn giá nhân công xây dựng để tra cứu các hồ sơ khác. Khi xử lý chuyển tiếp hoặc quy đổi cấp bậc cho một hồ sơ cụ thể, cần kiểm tra trực tiếp văn bản hướng dẫn tương ứng và văn bản đính chính nếu có.

Tệp đính kèm

PDF
Tệp công bố trực tuyến.pdfOneDrive • Tệp lưu ngoài hosting • 11 lượt tải/mở