Hà Nội

Giá vật liệu xây dựng Hà Nội quý III/2026: cát tăng, thép giảm – Công bố 03.01/2026/CBGVL-SXD

Quý 3/2026Ngày công bố: 07/10/2026Cập nhật: 31/10/2026 14:00Tác giả: Ban biên tập Giá Vật Liệu Xây DựngSở Xây dựng
Giá vật liệu xây dựng Hà Nội quý III/2026 theo Công bố 03.01/2026/CBGVL-SXD, minh họa Hồ Gươm cùng cát, đá, xi măng và thép

Thông tin công bố

Sở Xây dựng Hà Nội ban hành Công bố 03.01/2026/CBGVL-SXD ngày 07/10/2026 về giá vật liệu xây dựng quý III/2026, gồm hai phụ lục. Đối chiếu quý II cho thấy giá cát đen tại bãi Phú Xuyên tăng 46%, trong khi một số mã thép Việt Ý giảm khoảng 6,5–6,7%; giá chưa bao gồm VAT.

Ngày 07/10/2026, Sở Xây dựng thành phố Hà Nội ban hành Công bố số 03.01/2026/CBGVL-SXD về giá một số vật liệu xây dựng quý III năm 2026. Hồ sơ gồm văn bản công bố và hai phụ lục: Phụ lục I về các nhóm vật liệu xây dựng, Phụ lục II về một số vật liệu khác (vật liệu phụ).

Điểm đáng chú ý khi đối chiếu cùng danh mục và điểm khảo sát với quý II/2026 là giá cát tăng tại một số bãi, giá thép Việt Ý giảm ở các mã đối chiếu, trong khi xi măng bao PCB30, PCB40 của Thành Thắng không đổi. Những tỷ lệ dưới đây được tính riêng cho từng dòng giá có thể so sánh, không đại diện cho mức tăng hoặc giảm bình quân của toàn thị trường Hà Nội.

1. Công bố giá vật liệu xây dựng Hà Nội quý III/2026 gồm những gì?

  • Cơ quan công bố: Sở Xây dựng thành phố Hà Nội.
  • Số văn bản: 03.01/2026/CBGVL-SXD.
  • Ngày ban hành: 07/10/2026.
  • Kỳ khảo sát giá: Quý III/2026, không phải bảng giá riêng của tháng 10/2026.
  • Tài liệu: Văn bản chính (3 trang); Phụ lục I (292 trang); Phụ lục II (37 trang).
  • Mức giá: Chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

Giá công bố là thông tin để tham khảo, lựa chọn và xác định chi phí đầu tư xây dựng theo quy định, không phải một mức giá bán bắt buộc áp dụng đồng loạt cho mọi công trình. Cùng một vật liệu có thể có giá khác nhau theo địa điểm nguồn cung, quy cách, nhà sản xuất và điều kiện giao hàng.

2. Giá cát xây dựng quý III/2026: khác biệt lớn theo điểm cung cấp

2.1. Một số mức giá cát trong Phụ lục I

  • Bãi Trung Hà, xã Vật Lại: cát đen 281.818 đồng/m³; cát vàng 636.364 đồng/m³.
  • Điểm kinh doanh vật liệu xây dựng phường Sơn Tây: cát đen 300.000 đồng/m³.
  • Bãi HTX vận tải, xã Phú Xuyên: cát đen 365.000 đồng/m³; cát vàng 676.667 đồng/m³; cát san nền 253.000 đồng/m³.
  • Bãi xã Hồng Vân: cát đen 350.000 đồng/m³; cát vàng 650.000 đồng/m³; cát san nền 300.000 đồng/m³.
  • Bãi tập kết, xã Phúc Thịnh: cát đen 350.000 đồng/m³; cát vàng 700.000 đồng/m³; cát san nền 300.000 đồng/m³.

Các số liệu trên là giá tại địa điểm khảo sát. Riêng vật liệu rời như cát, đá, văn bản nêu rõ giá chưa gồm VAT, bốc xếp và vận chuyển. Vì vậy không được coi ngay là đơn giá vật liệu đến chân công trình.

2.2. Cát đen tăng bao nhiêu so với quý II/2026?

Đối chiếu phụ lục Công bố số 02.01/2026/CBGVL-SXD (quý II) với Công bố số 03.01/2026/CBGVL-SXD (quý III):

  • Bãi HTX vận tải Phú Xuyên, cát đen: 250.000 → 365.000 đồng/m³; tăng 115.000 đồng/m³, tương đương 46,00%.
  • Bãi Trung Hà/Cầu Trung Hà, xã Vật Lại, cát đen: 250.000 → 281.818 đồng/m³; tăng 31.818 đồng/m³, tương đương 12,73%.
  • Cùng khu vực Trung Hà, cát vàng: 600.000 → 636.364 đồng/m³; tăng 36.364 đồng/m³, tương đương 6,06%.

Tên bãi Trung Hà được thể hiện hơi khác giữa hai văn bản; khi lập hồ sơ cụ thể cần đối chiếu chính xác địa điểm nguồn cung. Mức tăng 46,00% chỉ là của cát đen tại bãi HTX vận tải Phú Xuyên, không phải mức tăng giá cát đen trên toàn thành phố.

3. Giá đá xây dựng: nhiều mã tăng nhẹ đến vừa phải

3.1. Mức giá quý III tại một số điểm

  • Mỏ đá Gò Chói, xã Yên Xuân: đá 0×0,5 là 349.091 đồng/m³; đá 4×6 là 436.364 đồng/m³; cấp phối đá dăm lớp trên 394.091 đồng/m³ và lớp dưới 378.636 đồng/m³.
  • Điểm kinh doanh vật liệu xây dựng phường Sơn Tây: đá 1×2 là 527.273 đồng/m³.
  • Bãi HTX vận tải Phú Xuyên: đá 1×2 là 675.000 đồng/m³.
  • Bãi tập kết xã Phúc Thịnh: đá 1×2 là 700.000 đồng/m³; cấp phối đá dăm Base A 400.000 đồng/m³, Base B 380.000 đồng/m³.

3.2. So sánh cùng mỏ đá Gò Chói giữa quý II và quý III

  • Đá 0×0,5: 341.818 → 349.091 đồng/m³; tăng 2,13%.
  • Đá 4×6: 422.727 → 436.364 đồng/m³; tăng 3,23%.
  • Cấp phối đá dăm lớp trên: 370.909 → 394.091 đồng/m³; tăng 6,25%.
  • Đá 1×2 tại bãi HTX vận tải Phú Xuyên: 650.000 → 675.000 đồng/m³; tăng 3,85%.

Khi lập dự toán đường giao thông, cần chọn đúng loại đá/cấp phối, chỉ tiêu kỹ thuật, vị trí nguồn cung và chi phí vận chuyển. Không nên lấy giá đá 1×2 ở một bãi thay cho giá đá tại mỏ hoặc thay cho một loại cấp phối khác.

4. Thép Việt Ý giảm khoảng 6,5–6,7% ở các mã đối chiếu

Đây là điểm biến động ngược chiều với cát. Với cùng nhà cung cấp Công ty CP Thép Việt Ý, cùng đơn vị tính đồng/kg, các dòng trong hai phụ lục thể hiện:

  • Thép cuộn φ6–φ8 CB240T: 16.500 → 15.400 đồng/kg; giảm 1.100 đồng/kg, tương đương 6,67%.
  • Thép thanh vằn D10 CB300V: 16.550 → 15.450 đồng/kg; giảm 1.100 đồng/kg, tương đương 6,65%.
  • Thép thanh vằn D10 CB400V/CB500V: 16.850 → 15.750 đồng/kg; giảm 1.100 đồng/kg, tương đương 6,53%.
  • Thép thanh vằn D12 CB300V: 16.400 → 15.300 đồng/kg; giảm 1.100 đồng/kg, tương đương 6,71%.

Việc một số mã thép giảm không đủ cơ sở kết luận mọi thương hiệu thép hoặc toàn thị trường thép Hà Nội đều giảm cùng tỷ lệ. Khi so sánh phải giữ nguyên nhà sản xuất, đường kính, mác thép, đơn vị tính và điều kiện mua bán/vận chuyển.

5. Xi măng Thành Thắng: một số dòng giữ nguyên mức giá công bố

  • Xi măng bao PCB30 (Thành Thắng, Thịnh Thành, Thịnh Vượng, Tiến Sơn): 1.350.000 đồng/tấn ở cả quý II và quý III; biến động 0%.
  • Xi măng bao PCB40 thuộc nhóm trên: 1.450.000 đồng/tấn ở cả hai quý; biến động 0%.
  • Xi măng PCB40 rời: 1.250.000 đồng/tấn ở cả hai quý, theo điều kiện giao hàng ghi trong phụ lục.

Các dòng này được công bố với điều kiện giao trên phương tiện bên mua tại nhà máy; không được so sánh trực tiếp với xi măng của thương hiệu khác có giá đã giao đến công trình và bao gồm bốc xếp, nếu chưa đưa về cùng điều kiện thương mại.

6. Nhìn từ dữ liệu: chi phí công trình không biến động đồng đều

So sánh ở trên cho thấy cát tại một số điểm khảo sát tăng, một số loại đá tăng, các mã thép Việt Ý chọn lọc giảm và một số mã xi măng Thành Thắng ổn định. Đây là bức tranh phân hóa theo nhóm vật liệu, không có cơ sở gộp thành một tỷ lệ tăng/giảm bình quân cho mọi công trình.

Đối với dự án sử dụng nhiều cát san lấp, bê tông hoặc nền đường, biến động vật liệu tại nguồn cung cần được tính cùng khối lượng và cự ly thực tế. Đối với công trình có tỷ trọng thép cao, mức giảm tại các mã thép được lựa chọn có thể làm thay đổi dự toán vật liệu, nhưng tác động cuối cùng còn phụ thuộc khối lượng, cấu hình thiết kế và điều kiện mua hàng.

7. Giá vật liệu đến hiện trường công trình tính như thế nào?

Theo nội dung hướng dẫn trong Công bố số 03.01/2026/CBGVL-SXD và tiết 2.2.1.2 Phụ lục IV Thông tư 36/2026/TT-BXD, công thức tổng quát là:

Gvl = Gng + Cv/c + Cbx + Cvcnb + Chh

Trong đó:

  • Gng: giá vật liệu tại nguồn cung cấp;
  • Cv/c: chi phí vận chuyển đến công trình, gồm trung chuyển và các khoản liên quan theo hướng dẫn (nếu có);
  • Cbx: chi phí bốc xếp (nếu có);
  • Cvcnb: chi phí vận chuyển nội bộ công trình (nếu có);
  • Chh: chi phí hao hụt bảo quản tại hiện trường (nếu có).

Với cát và đá, giá ở bãi chưa phải giá đến chân công trình. Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn cần xác định cự ly, tuyến vận chuyển, cấp đường, loại và tải trọng xe, phương án bốc xếp/trung chuyển để xác định chi phí thực tế; tránh tính trùng khoản chi phí đã nằm trong cấu phần khác.

8. Giá công bố không phù hợp hoặc không có vật liệu cần dùng thì xử lý ra sao?

Văn bản của Sở Xây dựng hướng dẫn trường hợp giá có biến động, không phù hợp hoặc chưa có trong công bố cần thực hiện theo khoản 3 Điều 12 Thông tư 36/2026/TT-BXD, kết hợp phương pháp tại tiết 2.2.1.1 Phụ lục IV. Cần cân nhắc các nguồn giá phù hợp như công bố của địa phương, báo giá của nhà sản xuất/nhà cung cấp, dữ liệu công trình tương tự và nguồn thông tin có thể kiểm chứng.

Việc lựa chọn giá phải phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật, khả năng cung ứng, địa điểm công trình, khối lượng, tiến độ và điều kiện mua bán, không mặc nhiên lấy giá thấp nhất trong bất kỳ bảng giá nào. Giá địa phương lân cận chỉ là nguồn tham khảo khi chủng loại, chất lượng và điều kiện giá đủ tương đồng.

9. Câu hỏi thường gặp về công bố giá VLXD Hà Nội quý III/2026

9.1. Công bố quý III/2026 có phải là bảng giá tháng 10/2026 không?

Không. Văn bản ban hành ngày 07/10/2026 nhưng phản ánh thông tin giá được khảo sát cho quý III/2026. Cần phân biệt ngày ban hành và kỳ dữ liệu.

9.2. Giá cát vàng 636.364 đồng/m³ có áp dụng chung cho Hà Nội không?

Không. Đây là dòng giá tại bãi Trung Hà, xã Vật Lại. Giá khác nhau theo điểm nguồn cung, đồng thời phải cộng các thành phần chi phí phù hợp để xác định giá đến công trình.

9.3. Nếu cùng vật liệu xuất hiện ở hai phụ lục thì dùng giá nào?

Theo Công bố số 03.01/2026/CBGVL-SXD, đối với vật liệu trùng tên, ưu tiên giá tại Phụ lục I. Đồng thời vẫn cần kiểm tra chủng loại và điều kiện áp dụng của dòng giá.

9.4. Có thể lấy tỷ lệ tăng 46% của cát đen để điều chỉnh toàn bộ dự toán không?

Không. Tỷ lệ 46% là biến động của cát đen tại bãi HTX vận tải Phú Xuyên giữa hai quý. Việc lập hoặc cập nhật dự toán phải dựa trên từng loại vật liệu, giá phù hợp, khối lượng và quy định quản lý chi phí tương ứng.

10. Tài liệu công bố và nguồn đối chiếu

Kết luận: Để áp dụng giá vật liệu xây dựng Hà Nội quý III/2026 đúng và có thể giải trình, cần chọn đúng vật liệu → đúng nguồn cung → đúng đơn vị tính và điều kiện thương mại → cập nhật giá tại thời điểm lập dự toán → tính đủ chi phí đưa vật liệu đến công trình. Không áp dụng đại trà tỷ lệ tăng hoặc giảm của một mã vật liệu cho toàn bộ công trình.

Tệp đính kèm

PDF
Tệp công bố trực tuyến.pdfOneDrive • Tệp lưu ngoài hosting • 6 lượt tải/mở