Công bố giá vật liệu xây dựng Bắc Ninh tháng 02/2026 – 02/2026/CBGLS-XD-TC
Bấm Đọc bài để bắt đầu. Không tự phát âm thanh. Giọng tiếng Việt phụ thuộc thiết bị/trình duyệt.
Thông tin công bố
Văn bản 02/2026/CBGLS-XD-TC ngày 13/02/2026 cập nhật giá vật liệu xây dựng chủ yếu tại Bắc Ninh. Tại bến sông Cầu ở Yên Phong, giá cát san lấp và cát xây trát giảm 20.000 đồng/m³ so với mức tháng 1 cùng điểm; cát vàng giữ ở 650.000 đồng/m³.
Liên Sở Xây dựng – Tài chính tỉnh Bắc Ninh ban hành Văn bản số 02/2026/CBGLS-XD-TC ngày 13/02/2026 về công bố giá các loại vật liệu xây dựng chủ yếu, áp dụng từ ngày 13/02/2026 đến khi có công bố mới. Đơn giá trong công bố là giá mua sản phẩm chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
1. Giá tham khảo theo điểm bến bãi
- Bến bãi sông Cầu tại thôn Đồng Thôn và Đông Xuyên, xã Yên Phong: cát san lấp 340.000 đồng/m³; cát xây trát 370.000 đồng/m³; cát vàng 650.000 đồng/m³; cấp phối đá dăm loại I 450.000 đồng/m³ và loại II 430.000 đồng/m³.
- Bến bãi sông Đuống tại thôn Đinh, xã Đại Đồng: đá dăm 1x2 500.000 đồng/m³; đá dăm 2x4 480.000 đồng/m³; cấp phối đá dăm loại I 410.000 đồng/m³; loại II 390.000 đồng/m³; cát san lấp 300.000 đồng/m³; cát xây trát 320.000 đồng/m³; cát vàng 650.000 đồng/m³.
- Các bến bãi khác như khu Kim Đôi, phường Vũ Ninh; thôn Châu Cầu, xã Phù Lãng; phố Vũ Dương, phường Bồng Lai; phố Kênh Vàng, xã Trung Kênh có bảng giá riêng theo từng vị trí.
2. Đối chiếu cùng điểm với kỳ tháng 01/2026
Tại bến bãi sông Cầu ở thôn Đồng Thôn và Đông Xuyên, xã Yên Phong, hai loại cát có biến động so với công bố đầu kỳ:
- Cát san lấp: từ 360.000 xuống 340.000 đồng/m³, giảm 20.000 đồng/m³ (khoảng 5,56%).
- Cát xây trát: từ 390.000 xuống 370.000 đồng/m³, giảm 20.000 đồng/m³ (khoảng 5,13%).
- Cát vàng: giữ ở 650.000 đồng/m³.
Đây là so sánh cùng bến bãi và cùng loại vật liệu; không đại diện cho mọi điểm cung ứng trên địa bàn tỉnh.
3. Điều kiện giá và vận chuyển
Phụ lục ghi giá mua chưa bao gồm VAT. Một số dòng cát, đá có ghi giá đã bao gồm chi phí bốc xúc lên phương tiện vận chuyển của bên mua. Chi phí đưa vật liệu từ bến bãi đến chân công trình phải được xác định riêng theo tuyến, cự ly, khối lượng và phương tiện thực tế.
4. Lưu ý khi dùng bảng giá
- Kiểm tra tên bến bãi, xã/phường, loại cát và mô đun hạt trước khi lấy giá.
- Không thay giá của bến này bằng giá bến khác chỉ vì cùng nằm trên một tuyến sông.
- Tách giá mua chưa VAT với chi phí vận chuyển và các khoản phát sinh.
- Với loại vật liệu chưa có hoặc không đáp ứng yêu cầu thiết kế, chủ đầu tư cần thu thập thêm báo giá và đánh giá nguồn cung thực tế.
5. Nguồn công bố
Nguồn thông tin của tỉnh: Công bố giá VLXD Bắc Ninh từ ngày 13/02/2026. Danh mục của Sở Xây dựng: Công bố giá – Chỉ số giá.
Tài liệu gốc cần được lưu cùng công bố khi nhập dữ liệu hoặc lập dự toán; các con số nêu trên là giá tại điểm bến bãi cụ thể, không phải giá giao đến mọi công trình.