Công bố giá vật liệu xây dựng Bắc Ninh tháng 9/2026:
Bấm Đọc bài để bắt đầu. Không tự phát âm thanh. Giọng tiếng Việt phụ thuộc thiết bị/trình duyệt.
Thông tin công bố
Liên Sở Xây dựng – Tài chính thành phố Bắc Ninh công bố thông tin giá vật liệu xây dựng tháng 9/2026 theo Công bố số 10/2026/CBGLS-XD-TC ngày 05/10/2026. Phụ lục cập nhật giá tại các bến bãi, đất đồi san lấp, thép xây dựng, nhựa đường và sơn. So sánh cùng bến bãi Sông Cầu với tháng 8 cho thấy cát san lấp tăng 28%, cát xây trát loại 1 tăng 13,42%, trong khi cát vàng loại 2 giảm 2,56%; các dòng thép mẫu của Thái Nguyên, VAS Nghi Sơn và NatSteel Vina được đối chiếu giữ nguyên. Giá trong bảng chính chưa bao gồm VAT; chi phí vận chuyển đến công trình cần xác định theo từng điều kiện giao hàng.
Công bố giá vật liệu xây dựng thành phố Bắc Ninh tháng 9/2026
Liên Sở Xây dựng – Tài chính thành phố Bắc Ninh ban hành Công bố số 10/2026/CBGLS-XD-TC ngày 05/10/2026 về thông tin giá vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố trong tháng 9/2026. Văn bản được lập trên cơ sở khảo sát thực tế, thu thập thông tin từ các bến bãi, đơn vị sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, đồng thời tổng hợp các bảng giá do doanh nghiệp kê khai.
Công bố là nguồn tham khảo phục vụ lập tổng mức đầu tư, dự toán và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Phần phụ lục chính cập nhật các nhóm vật liệu cát, đá, đất đồi san lấp, thép xây dựng, nhựa đường và sơn; phần hồ sơ kèm theo ghi nhận bảng giá kê khai của các doanh nghiệp thuộc những nhóm như xi măng, gạch nung – không nung, gạch ốp lát, tấm lợp, cửa – vách kính, phụ kiện điện nước, cấu kiện bê tông đúc sẵn và bê tông thương phẩm.
1. Phạm vi và cách đọc bảng giá
Phụ lục I phân chia giá theo các bến bãi, khu vực cung ứng và nhà sản xuất. Các điểm khảo sát/niêm yết trong bảng gồm tuyến sông Cầu, sông Thái Bình, sông Đuống, sông Lục Nam và sông Thương; ngoài ra có các cơ sở khai thác đất đồi san lấp tại các xã, phường thuộc thành phố Bắc Ninh.
Các mức giá trong bảng chính được thể hiện chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Tuy nhiên, không phải mọi dòng có cùng điều kiện giao nhận:
- Cát, đá tại bến bãi: giá đã bao gồm chi phí bốc xúc lên phương tiện vận chuyển của bên mua, nhưng chưa bao gồm cước vận chuyển từ bến bãi đến công trình.
- Đất đồi san lấp: giá là giá bán đất rời/tơi xốp tại mỏ, trên phương tiện của bên mua; bảng nêu hệ số nở rời theo từng mỏ/đơn vị. Khi quy đổi khối lượng đất rời dùng để đắp, cần kiểm tra hệ số nở rời được ghi trong hồ sơ mỏ.
- Thép xây dựng: giá đã bao gồm chi phí bốc xúc lên phương tiện vận chuyển của bên mua; chi phí vận chuyển đến công trình cần tính riêng theo thực tế.
- Nhựa đường: các dòng nhựa đường xá/phuy trong phụ lục ghi giá chưa có chi phí vận chuyển.
- Sơn: phụ lục ghi giá đã bao gồm chi phí vận chuyển đến công trình trên địa bàn thành phố Bắc Ninh.
Vì vậy, khi lấy giá để lập dự toán, cần xác định đúng điểm giao hàng, quy cách, cấp chất lượng, nhà sản xuất, đơn vị tính, VAT và chi phí vận chuyển; không cộng gộp các dòng có điều kiện thương mại khác nhau.
2. Giá cát, đá tại một số bến bãi
Tại bến bãi trên tuyến sông Cầu, đoạn từ sông Thái Bình đến khu vực cầu Vát, phụ lục công bố các mức tiêu biểu:
- Đá dăm (1×2): 590.000 đồng/m³; cấp phối đá dăm loại 1: 510.000 đồng/m³, loại 2: 500.000 đồng/m³.
- Cát san lấp đen: 320.000 đồng/m³.
- Cát xây trát loại 1: 355.000 đồng/m³; loại 2: 340.000 đồng/m³.
- Cát vàng loại 1: 775.000 đồng/m³; loại 2: 633.333 đồng/m³.
Tại tuyến sông Thái Bình, đoạn từ Lục Đầu Giang đến khu vực cầu Trung Kênh, bảng ghi đá dăm (1×2) 745.000 đồng/m³, cát xây trát loại 1 400.000 đồng/m³, loại 2 300.000 đồng/m³, cát vàng loại 1 750.000 đồng/m³ và loại 2 675.000 đồng/m³.
Tại tuyến sông Đuống, đoạn từ cầu Bình Than đến khu vực cầu Kinh Dương Vương, giá đá dăm (1×2) là 655.000 đồng/m³, cát san lấp 293.333 đồng/m³, cát xây trát loại 1 383.333 đồng/m³, loại 2 290.000 đồng/m³ và cát vàng loại 2 585.000 đồng/m³.
Ở tuyến sông Lục Nam, cát xây trát loại 1/loại 2 lần lượt là 500.000/465.000 đồng/m³, cát vàng loại 1/loại 2 là 830.000/666.667 đồng/m³. Những khoảng chênh lệch giữa các bến bãi cho thấy không nên dùng một mức giá bình quân duy nhất cho mọi khu vực nếu nguồn cung và điều kiện giao nhận khác nhau.
3. Giá đất đồi san lấp và đất đắp nền đường
Phụ lục ghi giá đất đồi san lấp tại từng mỏ/cơ sở, kèm hệ số nở rời và loại đất áp dụng. Một số mức được công bố gồm:
- Công ty CP đầu tư xây dựng 68 Trường Sinh, khu vực Hang Chiêng, xã Nghĩa Phương: 50.000 đồng/m³, hệ số nở rời 1,28.
- Công ty TNHH khoáng sản Trung Bắc, khu vực Núi Ké, phường Vân Hà: 72.727 đồng/m³, hệ số nở rời 1,27.
- Công ty CP đầu tư xây dựng Bắc Giang, khu vực Cây Vải, xã Tân Hưng: 41.000 đồng/m³, hệ số nở rời 1,301.
- Công ty TNHH khai thác khoáng sản Hoàng Hà: đất san lấp 50.000 đồng/m³, đất đồi đắp nền đường K95 60.000 đồng/m³, K98 65.000 đồng/m³.
- Công ty TNHH thương mại khoáng sản An Bình: 80.000 đồng/m³; Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hà Anh City: 70.909 đồng/m³.
Các đơn giá này chưa bao gồm chi phí vận chuyển. Với đất đắp K95/K98, cần kiểm tra đúng loại đất và chỉ tiêu kỹ thuật mà hồ sơ thiết kế yêu cầu; không dùng giá đất san lấp thông thường thay thế trực tiếp cho giá đất đắp nền đường đã phân loại.
4. Giá thép xây dựng theo nhà sản xuất
Bảng giá thép thể hiện riêng từng nhà sản xuất, chủng loại thép cuộn/thanh vằn, mác thép và đường kính. Một số mức tham khảo trong phụ lục tháng 9/2026:
- Công ty CP Gang thép Thái Nguyên: thép tròn trơn D6–D8 cuộn CT3, CB240-T 14.850 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300-V 15.500 đồng/kg; D12 CB300-V 15.300 đồng/kg.
- Công ty CP Thép Việt Ý: thép tròn trơn D6–D8 cuộn CB240-T 15.200 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300-V 15.350 đồng/kg; D10 CB400-V/CB500-V 15.550 đồng/kg.
- Công ty CP Tập đoàn VAS Nghi Sơn: thép cuộn tròn trơn D6–D8 CB240-T 14.270 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300-V 14.520 đồng/kg; D10 CB400-V/CB500-V 14.870 đồng/kg.
- Công ty TNHH NatSteel Vina: thép cuộn tròn trơn D6/D8 CB240-T 15.370 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300-V 15.820 đồng/kg; D10 CB400-V 16.120 đồng/kg.
Đây là giá theo từng đơn vị sản xuất và chủng loại cụ thể, không phải một mức giá thép chung. Khi lập dự toán cần đối chiếu đúng mác CB240-T, CB300-V, CB400-V, CB500-V, đường kính và tiêu chuẩn kỹ thuật được chỉ định.
5. Giá nhựa đường và sơn
Đối với nhựa đường của Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex, một số đơn giá trong bảng gồm: nhựa đường 60/70 dạng xá 24.200 đồng/kg, nhũ tương CRS-I dạng xá 17.300 đồng/kg, CSS-I dạng xá 18.800 đồng/kg, nhựa đường PMB-1 dạng xá 29.900 đồng/kg, PMB-3 dạng xá 30.200 đồng/kg và MC70 dạng xá 32.300 đồng/kg. Bảng cũng có các dòng tương ứng dạng phuy với mức giá riêng. Các mức này chưa bao gồm chi phí vận chuyển.
Nhóm sơn và bột bả ghi nhận: bột bả trong nhà/ngoài trời 5.500 đồng/kg; sơn lót tường kháng kiềm trong nhà 36.900 đồng/lít, ngoài trời 66.000 đồng/lít; sơn mịn phủ nội thất 23.500 đồng/lít, sơn bóng phủ nội thất 81.200 đồng/lít; sơn ngoại thất cao cấp 116.000 đồng/lít và sơn chống thấm trộn xi măng 75.600 đồng/lít. Theo ghi chú của bảng, nhóm sơn này đã bao gồm chi phí vận chuyển đến công trình trên địa bàn thành phố Bắc Ninh.
6. So sánh tháng 9 với tháng 8/2026
Để tránh so sánh khác hệ quy chiếu, phần dưới đây chỉ ghép cùng bến bãi Sông Cầu, cùng tên vật liệu, cùng phân loại và cùng đơn vị m³ giữa Công bố tháng 8 số 09/2026/CBGLS-XD-TC và Công bố tháng 9 số 10/2026/CBGLS-XD-TC:
- Cát san lấp: từ 250.000 lên 320.000 đồng/m³, tăng 70.000 đồng/m³ (+28,00%).
- Cát xây trát loại 1: từ 313.000 lên 355.000 đồng/m³, tăng 42.000 đồng/m³ (+13,42%).
- Cát xây trát loại 2: từ 274.545 lên 340.000 đồng/m³, tăng 65.455 đồng/m³ (+23,84%).
- Cát vàng loại 1: từ 720.000 lên 775.000 đồng/m³, tăng 55.000 đồng/m³ (+7,64%).
- Cát vàng loại 2: từ 650.000 xuống 633.333 đồng/m³, giảm 16.667 đồng/m³ (-2,56%).
Như vậy, tại riêng bến bãi Sông Cầu, nhóm cát san lấp và cát xây trát tăng rõ hơn so với cát vàng; cát vàng loại 2 lại giảm nhẹ. Diễn biến không đồng nhất theo loại cát là lý do cần nhận diện đúng mô đun/loại hạt và mục đích sử dụng thay vì chỉ tra cứu chung từ khóa “cát xây dựng”.
Với thép, các dòng đối chiếu mẫu của ba nhà sản xuất cho thấy giá giữ nguyên: thép cuộn D6–D8 CB240-T của Gang thép Thái Nguyên 14.850 đồng/kg; thép cuộn D6–D8 CB240-T của VAS Nghi Sơn 14.270 đồng/kg; thép cuộn D6–D8 CB240-T của NatSteel Vina 15.370 đồng/kg trong cả hai kỳ. Kết quả này chỉ phản ánh các sản phẩm được ghép đúng nhà sản xuất và quy cách, không có nghĩa mọi dòng thép trên thị trường đều không biến động.
7. Nhận định và khuyến nghị khi lập dự toán
Dữ liệu tháng 9 cho thấy giá cát tại một số bến bãi có sự phân hóa đáng kể theo tuyến sông và chủng loại. Riêng tuyến Sông Cầu, mức tăng cao nhất trong nhóm so sánh là cát san lấp (+28,00%), kế đến cát xây trát loại 2 (+23,84%). Nhà thầu và đơn vị tư vấn nên kiểm tra lại cự ly vận chuyển, khả năng cung ứng và nguồn cát thực tế của dự án trước khi chốt giá.
Ở chiều ngược lại, một số dòng thép cuộn mẫu giữ nguyên giá giữa hai kỳ công bố. Tuy vậy, chênh lệch giữa các nhà sản xuất và mác thép vẫn hiện hữu; không nên lấy giá của một hãng để thay cho hãng khác khi hồ sơ thiết kế hoặc yêu cầu nghiệm thu quy định rõ xuất xứ, mác thép.
Khi áp dụng công bố giá, cần thực hiện tối thiểu các bước sau:
- Chọn đúng bến bãi/mỏ hoặc nhà sản xuất phù hợp với địa điểm công trình và nguồn cung có thể tiếp cận.
- Khớp tên vật liệu, quy cách, mác thép, loại cát, cấp phối, tiêu chuẩn kỹ thuật và đơn vị tính.
- Cộng riêng cước vận chuyển đến chân công trình nếu dòng công bố chưa bao gồm; không tính trùng chi phí bốc xúc đã có trong giá.
- Xử lý VAT theo đúng ghi chú của từng bảng. Bảng đơn giá chính trong Phụ lục I thể hiện giá chưa VAT; một số hồ sơ kê khai của doanh nghiệp đính kèm có thể nêu cơ sở tính thuế/điều kiện riêng.
- Với vật liệu chưa có giá hoặc không phù hợp tiêu chuẩn, chất lượng, khả năng cung ứng và điều kiện của công trình, chủ đầu tư/tư vấn cần khảo sát, thu thập báo giá và phân tích lựa chọn theo hướng dẫn trong văn bản.
8. Tải và tra cứu văn bản công bố
- Văn bản tháng 9/2026: Công bố giá VLXD Bắc Ninh tháng 09/2026 – Viện Kinh tế xây dựng, Bộ Xây dựng.
- Tệp PDF công bố chính thức: Tải PDF tháng 9/2026.
- Kỳ trước để đối chiếu: Công bố giá VLXD Bắc Ninh tháng 08/2026.
Công bố giá là nguồn thông tin tham khảo cho công tác quản lý chi phí. Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn vẫn cần lựa chọn giá phù hợp với thời điểm, vị trí công trình, khối lượng, tiêu chuẩn chất lượng, điều kiện cung ứng và cự ly vận chuyển thực tế; chịu trách nhiệm về việc xác định và quản lý giá vật liệu trong dự toán công trình.