Công bố giá vật liệu xây dựng Lạng Sơn tháng 9/2026 – Số 09/CBGVLXD-SXD
Bấm Đọc bài để bắt đầu. Không tự phát âm thanh. Giọng tiếng Việt phụ thuộc thiết bị/trình duyệt.
Thông tin công bố
Sở Xây dựng tỉnh Lạng Sơn công bố giá vật liệu xây dựng tháng 9/2026 theo Công bố số 09/CBGVLXD-SXD ngày 14/10/2026. Hồ sơ 267 trang gồm Bảng 1 với danh mục đánh số đến 4.611 và ba bảng giá theo 65 xã, phường: cát – đá, xi măng – gỗ – gạch và thép. Bài viết phân tích giá tiêu biểu, đối chiếu một số dòng với công bố tháng 7–8/2026 và lưu ý về VAT, vận chuyển, ngày áp dụng.
Công bố giá vật liệu xây dựng Lạng Sơn tháng 9/2026
Sở Xây dựng tỉnh Lạng Sơn công bố giá vật liệu xây dựng tại thời điểm tháng 9/2026 theo Công bố giá số 09/CBGVLXD-SXD ngày 14/10/2026. Bộ phụ lục gồm 267 trang, trong đó Bảng 1 tổng hợp giá theo nhà sản xuất, nơi sản xuất và nguồn cung trên địa bàn toàn tỉnh; ba bảng tiếp theo cung cấp giá tại trung tâm xã, phường đối với cát – đá, xi măng – gỗ – gạch và thép xây dựng.
Điểm cần lưu ý khi tra cứu là cùng một vật liệu có thể có nhiều mức giá do khác nhà cung cấp, quy cách, địa bàn và điều kiện giao nhận. Giá tại kho hoặc mỏ không mặc nhiên là giá đã vận chuyển đến chân công trình.
1. Thông tin chính của công bố
- Cơ quan công bố: Sở Xây dựng tỉnh Lạng Sơn.
- Số công bố: 09/CBGVLXD-SXD.
- Ngày ban hành ghi trong phụ lục: 14/10/2026.
- Kỳ giá: Tháng 9/2026.
- Phạm vi: Địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Tài liệu: 267 trang PDF.
- Nguồn tra cứu: Cổng thông tin điện tử Sở Xây dựng tỉnh Lạng Sơn.
2. Cấu trúc các bảng giá và cách tra cứu
Bảng 1 – Giá bán trên địa bàn toàn tỉnh và tại nơi sản xuất
Bảng 1 có danh mục đánh số đến 4.611, tổng hợp giá của nhiều nhóm vật liệu theo nhà sản xuất, mỏ, kho hoặc đơn vị cung ứng. Các trường thông tin chính gồm tên vật liệu, đơn vị tính, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy cách, nhà sản xuất, điều kiện vận chuyển, ghi chú và giá bán trên địa bàn toàn tỉnh.
Tiêu đề Bảng 1 ghi rõ giá bán chưa bao gồm VAT. Tuy nhiên, điều kiện thương mại không đồng nhất: có dòng là giá tại kho bên bán, có dòng đã gồm chi phí bốc xúc lên xe, có dòng ghi đã bao gồm vận chuyển hoặc giao đến chân công trình. Cần đọc đồng thời cột “Vận chuyển” và “Ghi chú” ở đúng dòng vật liệu; không cộng trùng chi phí đã nằm trong giá.
Bảng 2.1 – Giá tại trung tâm xã, phường: cát và đá xây dựng
Bảng 2.1 trình bày giá theo 65 địa bàn, gồm 61 xã và 4 phường. Nhóm đá có đá hộc, đá dưới 5 mm, đá 5x10 mm, 10x20 mm, 20x40 mm, 40x60 mm, đá mạt và đá dăm cấp phối loại I, II. Nhóm cát có các loại cát mịn, cát thô và cát nghiền theo quy cách hạt trong bảng.
Không phải xã, phường nào cũng có đủ giá cho mọi loại vật liệu. Ô trống chỉ thể hiện bảng không có mức giá tại cặp vật liệu – địa bàn đó, không có nghĩa giá bằng 0 đồng.
Bảng 2.2 – Giá tại trung tâm xã, phường: xi măng, gỗ và gạch xây dựng
Bảng này thể hiện xi măng PCB30, PCB40 theo các nhà sản xuất Đồng Bành, La Hiên và Vicem Hạ Long; đồng thời có xi măng trắng, cây chống, gỗ cốp pha và gạch bê tông. Xi măng có đơn vị tính kg, quy cách bao 50 kg; gỗ và gạch có đơn vị tính riêng theo từng dòng.
Khi tra cứu, cần phân biệt đúng mác PCB30/PCB40, nhà sản xuất và địa bàn. Không lấy giá của một nhãn xi măng để đại diện cho toàn bộ nhóm xi măng hoặc tự đổi đơn vị trước khi kiểm tra quy cách và đơn giá gốc.
Bảng 2.3 – Giá tại trung tâm xã, phường: thép xây dựng
Bảng 2.3 công bố giá thép theo nhóm thép tròn trơn, thép thanh vằn và thép góc, với các quy cách CT3/CB240, SD295A/CB300, CB400/CB500 và thép góc L50–75, L80–100. Bảng ghi tiêu chuẩn TCVN 1651:2018, đơn vị tính kg và nhà sản xuất là Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên.
Cần khớp chính xác loại thép, đường kính/mác thép và cột giá tương ứng. Không sử dụng một mức giá trong bảng làm giá chung cho mọi loại thép thanh, thép tròn và thép góc.
3. Một số mức giá đáng chú ý trong phụ lục tháng 9/2026
Giá đá tại nhà sản xuất và mỏ
Tại Công ty TNHH đá Thượng Thành (xã Nhân Lý), Bảng 1 ghi đá hộc, đá 5x10 mm, 10x20 mm, 20x40 mm, 40x60 mm và đá mạt ở mức 300.000 đồng/m³; đá dăm cấp phối loại I (Base) là 270.000 đồng/m³, loại II (Subbase) là 230.000 đồng/m³. Ghi chú nêu giá tại kho bên bán, bao gồm bốc xúc lên xe; cột vận chuyển ghi “Không”. Vì vậy, đây chưa phải giá giao đến công trình nếu chưa tính cước vận tải.
Chênh lệch giá đá hộc giữa các địa bàn
Trong Bảng 2.1, giá đá hộc được thể hiện ở một số địa bàn như sau:
- Xã Thất Khê: 350.000 đồng/m³.
- Xã Bắc Sơn: 450.000 đồng/m³.
- Xã Chi Lăng: 300.000 đồng/m³.
Trong ba ví dụ này, mức tại Bắc Sơn cao hơn Chi Lăng 150.000 đồng/m³, tương đương 50% so với mức Chi Lăng. Đây là so sánh các mức giá được ghi theo địa bàn trong cùng Bảng 2.1, không phải tỷ lệ tăng giá theo thời gian và không đại diện cho bình quân toàn tỉnh.
Giá xi măng PCB30 và PCB40 tại xã Điềm He
Bảng 2.2 ghi giá theo kg, quy cách bao 50 kg. Tại xã Điềm He, các mức được thể hiện như sau:
- PCB30: Đồng Bành 1.650 đồng/kg; La Hiên 1.460 đồng/kg; Vicem Hạ Long 1.350 đồng/kg.
- PCB40: Đồng Bành 1.750 đồng/kg; La Hiên 1.550 đồng/kg; Vicem Hạ Long 1.450 đồng/kg.
Các con số cho thấy giá khác nhau theo thương hiệu/nhà sản xuất ngay trong cùng một địa bàn. Khi lựa chọn, cần đối chiếu mác xi măng, nguồn cung và điều kiện giao nhận, không chỉ so sánh tên gọi chung.
Giá thép tròn trơn giữa Thất Khê và Kỳ Lừa
Với cột thép tròn trơn CT3, CB240, quy cách D6–D8, tiêu chuẩn TCVN 1651:2018, bảng ghi 19.200 đồng/kg tại xã Thất Khê và 15.300 đồng/kg tại phường Kỳ Lừa. Mức tại Thất Khê cao hơn 3.900 đồng/kg, tương đương khoảng 25,49% so với Kỳ Lừa.
Đây là khác biệt theo địa bàn trong cùng bảng giá, không phải biến động tháng 9 so với tháng 8. Người lập dự toán cần kiểm tra nguồn cung thực tế, cự ly vận chuyển và điều kiện giao hàng trước khi chọn mức giá phù hợp với công trình.
Xi măng và bê tông thương phẩm trong Bảng 1
Một số dòng ở Bảng 1 cho thấy cần đọc kỹ ghi chú và thời điểm áp dụng:
- Xi măng bao PCB40 Long Sơn được ghi 1.700 đồng/kg, quy cách bao 50 kg, giá bán trên địa bàn tỉnh và đã bao gồm vận chuyển.
- Xi măng bao PCB40 La Hiên được ghi 1.300 đồng/kg, giá tại kho Công ty Xi măng La Hiên, cột vận chuyển ghi “Không”. Dòng này có ghi chú mức giá kê khai thực hiện từ 05/10/2026, do đó cần kiểm tra mốc hiệu lực riêng của dòng giá khi sử dụng cho chi phí ở thời điểm khác.
- Bê tông thương phẩm mác 200 của Công ty cổ phần Gạch ngói Hợp Thành được ghi 1.600.000 đồng/m³. Ghi chú nêu giá tại nơi bán, chưa bao gồm vận chuyển và bơm bê tông.
Các ví dụ trên cho thấy mức giá ghi trong cùng một công bố có thể khác nhau về phạm vi giao hàng và thời điểm hiệu lực. Không cộng hoặc loại trừ chi phí vận chuyển theo suy đoán.
4. Đối chiếu với công bố tháng 7–8/2026
Công bố trước đó của Lạng Sơn là 08/CBGVLXD-SXD ngày 21/09/2026, có tên “Công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn tại thời điểm tháng 7, 8 năm 2026”. Hồ sơ gồm Bảng 1 giá tại nơi sản xuất/toàn tỉnh và Bảng 2 giá tại trung tâm các xã, phường. Có thể xem văn bản tháng 7–8/2026 trên Cổng thông tin tỉnh Lạng Sơn.
Đối chiếu các dòng cùng nhà sản xuất tại Công ty TNHH đá Thượng Thành cho thấy mức đá hộc và các cỡ đá 5x10, 10x20, 20x40, 40x60 mm, đá mạt vẫn ở 300.000 đồng/m³; đá dăm cấp phối loại I vẫn 270.000 đồng/m³ và loại II vẫn 230.000 đồng/m³. Các mức này không thay đổi so với công bố tháng 7–8/2026, tương đương 0% ở nhóm dòng giá được so khớp.
Cần giới hạn nhận định này ở đúng nhà cung cấp và các dòng vật liệu nêu trên. Không lấy kết quả của một mỏ để kết luận toàn bộ giá đá, cát, xi măng hoặc thép trên địa bàn tỉnh đều giữ nguyên. Đối với các bảng theo trung tâm xã, phường, chỉ nên tính biến động tháng khi đã ghép được đúng loại vật liệu, quy cách, đơn vị và địa bàn giữa hai kỳ.
5. Nhận định thị trường và tham chiếu liên tỉnh
Dữ liệu tháng 9 cho thấy giá tại trung tâm các xã, phường có độ phân hóa theo địa bàn: ví dụ đá hộc trong ba địa bàn nêu trên dao động từ 300.000 đến 450.000 đồng/m³; thép tròn trơn CT3, CB240 D6–D8 có mức ghi nhận tại Thất Khê và Kỳ Lừa chênh nhau 3.900 đồng/kg. Điều này cho thấy khi lập dự toán tại Lạng Sơn, lựa chọn nguồn cung và địa điểm giao nhận có thể ảnh hưởng đáng kể đến chi phí vật liệu.
Cao Bằng cũng có công bố giá vật liệu xây dựng tháng 9/2026 theo số 24-09/2026/SXD-VL. Tuy nhiên, tài liệu Cao Bằng trình bày riêng giá tại mỏ, chi phí bốc xúc và giá bán chưa VAT; do cơ sở giá và điều kiện giao hàng khác với từng nhóm trong công bố Lạng Sơn, không nên so sánh trực tiếp hoặc tính tỷ lệ chênh lệch liên tỉnh nếu chưa chuẩn hóa cùng loại vật liệu, quy cách, thuế và điểm giao nhận. Có thể tham khảo công bố giá vật liệu xây dựng Cao Bằng tháng 9/2026 để đối chiếu bối cảnh nguồn cung khu vực.
6. Lưu ý khi sử dụng giá để lập dự toán
- Khớp đúng vật liệu và quy cách: kiểm tra kích cỡ đá/cát, mác xi măng, loại và đường kính thép, tiêu chuẩn kỹ thuật, kích thước gạch hoặc mác bê tông.
- Chọn đúng bảng và địa bàn: Bảng 1 dùng để tra theo nhà sản xuất/nơi sản xuất/nguồn cung; Bảng 2.1, 2.2 và 2.3 dùng tra mức giá theo trung tâm xã, phường cho từng nhóm vật liệu.
- Kiểm tra VAT: Bảng 1 ghi rõ giá chưa VAT. Với Bảng 2.1–2.3, tiêu đề các trang thể hiện đơn vị đồng nhưng không lặp lại ghi chú VAT ngay tại từng bảng; cần đối chiếu hướng dẫn chung của công bố trước khi xử lý thuế, không tự suy rộng ghi chú của Bảng 1.
- Kiểm tra vận chuyển và bốc xúc: giá tại kho/mỏ, giá đã bốc xúc lên xe và giá đã bao gồm vận chuyển là các cơ sở khác nhau. Xác định cước đến chân công trình theo địa điểm, tuyến đường, phương tiện và khối lượng thực tế.
- Kiểm tra ngày hiệu lực tại từng dòng: một số nhà cung cấp ghi ngày bắt đầu thực hiện mức giá riêng. Không mặc định mọi dòng có hiệu lực cùng một ngày chỉ vì cùng nằm trong công bố tháng 9.
- Không thay giá trống bằng 0: ô không có giá trong bảng địa bàn là thông tin chưa được công bố ở dòng đó, không phải giá bằng 0 đồng.
- Lưu căn cứ lựa chọn: lưu trang phụ lục, dòng vật liệu đã chọn, báo giá bổ sung và căn cứ tính cước vận chuyển để giải trình khi cần.
7. Kết luận
Công bố giá số 09/CBGVLXD-SXD ngày 14/10/2026 của Sở Xây dựng tỉnh Lạng Sơn cung cấp hệ thống giá rộng, gồm Bảng 1 với danh mục đánh số đến 4.611 và ba bảng tra cứu theo 65 xã, phường. Dữ liệu cho thấy giá khác nhau theo nhà sản xuất và địa bàn; một số dòng đá tại nhà sản xuất Thượng Thành giữ nguyên so với công bố tháng 7–8/2026, nhưng không thể suy rộng kết quả đó cho toàn bộ thị trường.
Để áp dụng chính xác, cần đi theo trình tự: đúng kỳ giá → đúng bảng → đúng vật liệu/quy cách → đúng địa bàn/nguồn cung → kiểm tra VAT và vận chuyển → xác định ngày hiệu lực của dòng giá → lưu căn cứ lựa chọn. Giá công bố là dữ liệu tham khảo quan trọng cho công tác lập và quản lý chi phí; mức giá đưa vào dự toán vẫn phải phù hợp với điều kiện thực tế của từng công trình.
Nguồn chính: Công bố giá vật liệu xây dựng tháng 9/2026, số 09/CBGVLXD-SXD ngày 14/10/2026 của Sở Xây dựng tỉnh Lạng Sơn; Công bố số 08/CBGVLXD-SXD ngày 21/09/2026 về giá vật liệu xây dựng tháng 7, 8 năm 2026.