Đồng Tháp

Giá vật liệu xây dựng Đồng Tháp tháng 9/2026 – Thông báo 10115/TB-SXD

Tháng 9/2026Ngày công bố: 14/10/2026Cập nhật: 31/10/2026 12:59Tác giả: Ban biên tập Giá Vật Liệu Xây DựngSở Xây dựng
Giá vật liệu xây dựng Đồng Tháp tháng 9/2026 – ảnh minh họa cầu dây văng trên sông Tiền và đầm sen Đồng Tháp

Thông tin công bố

Ngày 14/10/2026, Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp ban hành Thông báo số 10115/TB-SXD công bố giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình; giá vật tư, thiết bị điện tại thời điểm tháng 9/2026. Phụ lục gồm hơn 4.500 dòng giá tại gần 90 xã, phường, chia theo Vùng II, III và IV; giá chưa bao gồm VAT. Đáng chú ý, Sở chưa công bố giá cát tại mỏ do giấy phép khai thác cát trên sông Tiền, sông Hậu đã hết hạn.

Ngày 14/10/2026, Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp ban hành Thông báo số 10115/TB-SXD công bố giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình; giá vật tư, thiết bị điện tại thời điểm tháng 9/2026 trên địa bàn tỉnh. Bài viết tổng hợp mức giá các vật liệu chủ yếu, so sánh chênh lệch giữa các vùng, đối chiếu với mặt bằng giá cả nước và những lưu ý khi áp dụng giá vật liệu xây dựng Đồng Tháp tháng 9/2026 vào lập dự toán.

Thông tin chung về Thông báo 10115/TB-SXD

  • Cơ quan ban hành: Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp.
  • Số hiệu, ngày ban hành: 10115/TB-SXD ngày 14/10/2026.
  • Thời điểm giá: tháng 9/2026.
  • Phạm vi: gần 90 xã, phường, chia theo Vùng II, Vùng III và Vùng IV.
  • Quy mô Phụ lục: hơn 4.500 dòng giá, trên 30 nhóm vật liệu xây dựng, thiết bị công trình và vật tư điện, nước.
  • Tính chất giá: giá chưa bao gồm thuế VAT, là giá tại địa điểm công bố (phần lớn là giá bán tại cửa hàng).

Căn cứ pháp lý của công bố giá

  1. Luật Xây dựng ngày 10/12/2025.
  2. Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
  3. Thông tư số 36/2026/TT-BXD và Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ Xây dựng.
  4. Công văn số 9947/BXD-VPB ngày 29/6/2026 của Bộ Xây dựng về việc thay thế phụ lục kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BXD và Thông tư số 38/2026/TT-BXD.
  5. Quyết định số 117/2026/QĐ-UBND ngày 13/10/2026 của UBND tỉnh Đồng Tháp về phân cấp thẩm quyền công bố thông tin giá xây dựng.

Giá một số vật liệu chủ yếu tháng 9/2026

Các mức giá dưới đây là giá trung vị do Ban biên tập tổng hợp từ toàn bộ Phụ lục (chưa VAT), giúp nắm nhanh mặt bằng giá. Khi lập dự toán, cần tra đúng xã, phường và nhà cung cấp trong tệp công bố đính kèm.

Xi măng và thép xây dựng

  • Xi măng PCB40: phổ biến 1.800 – 1.900 đ/kg, trung vị toàn tỉnh khoảng 1.827 đ/kg (tương đương khoảng 91.300 đ/bao 50 kg).
  • Thép cuộn Ø6: 17.400 đ/kg.
  • Thép thanh Ø10: 15.400 đ/kg.
  • Thép thanh Ø16: 16.000 đ/kg.

Cát và đá xây dựng

  • Đá 1x2: 870.000 đ/m³.
  • Đá 0x4: khoảng 692.000 đ/m³.
  • Đá 4x6: 800.000 đ/m³.
  • Cát vàng (cát bê tông): 450.000 đ/m³.
  • Cát xây tô: 390.000 đ/m³.

Gạch, bê tông thương phẩm và nhiên liệu

  • Gạch ống đất nung: 1.750 đ/viên; gạch thẻ: 1.700 đ/viên.
  • Bê tông thương phẩm (khu vực phường Trung An, độ sụt 12±2 cm): M250 là 2.470.000 đ/m³; M300 là 2.540.000 đ/m³.
  • Dầu diesel: 29.120 – 32.090 đ/lít.

So sánh giá giữa các vùng trong tỉnh

Phụ lục chia giá theo ba vùng: Vùng II gồm khu vực Mỹ Tho và các xã lân cận; Vùng III gồm các phường đô thị như Cao Lãnh, Sa Đéc, Hồng Ngự, Cai Lậy, Gò Công; Vùng IV là các xã còn lại. Lấy Vùng II làm gốc, chênh lệch giá trung vị như sau:

  • Cát vàng: Vùng III thấp hơn 27,9%; Vùng IV thấp hơn 24,4%. Đây là nhóm chênh lệch lớn nhất.
  • Đá 1x2: Vùng III thấp hơn 8,5%; Vùng IV thấp hơn 10,5%.
  • Đá 0x4: Vùng III thấp hơn 11,0%; Vùng IV thấp hơn 3,2%.
  • Gạch ống: Vùng III thấp hơn 1,4%; Vùng IV thấp hơn 6,8%.
  • Xi măng PCB40: Vùng III thấp hơn 2,5%; Vùng IV thấp hơn 5,3%.
  • Thép Ø10: gần như đồng đều; Vùng III cao hơn 1,7%, Vùng IV cao hơn 0,1%.

Thép và xi măng là hàng công nghiệp phân phối qua hệ thống đại lý nên giá khá đồng đều giữa các vùng. Ngược lại, cát và đá phụ thuộc nhiều vào cự ly vận chuyển, bến bãi đường thủy, nên chênh lệch lớn hơn hẳn. Áp sai vùng có thể làm lệch chi phí cát, đá từ 10% đến gần 28%.

Đối chiếu với mặt bằng giá cả nước

Theo báo cáo của Bộ Tài chính do Thời báo Tài chính Việt Nam đưa tin, tháng 8/2026 giá thép trên cả nước dao động 15.360 – 16.928 đ/kg, xi măng bình quân khoảng 2.000 – 2.400 đ/kg.

  • Thép Ø10 tại Đồng Tháp (15.400 đ/kg) nằm ở cận dưới khung giá cả nước, thấp hơn mức cao nhất khoảng 9,0%.
  • Xi măng PCB40 tại Đồng Tháp (khoảng 1.827 đ/kg) thấp hơn mặt bằng bình quân cả nước từ 8,7% đến 23,9%.

Lưu ý: số liệu cả nước là của tháng 8/2026, chỉ dùng để tham chiếu xu hướng.

Nhận định thị trường vật liệu xây dựng Đồng Tháp

  • Cát là nhóm rủi ro giá cao nhất. Giấy phép khai thác các mỏ cát trên sông Tiền, sông Hậu đã hết hạn (trừ mỏ cung ứng cho cao tốc và công trình đầu tư công ưu tiên), nên Sở chưa công bố giá cát tại mỏ. Hơn 95% dòng giá cát trong Phụ lục có xuất xứ Campuchia, cho thấy nguồn cung phụ thuộc nhập khẩu và dễ biến động theo chi phí vận tải thủy.
  • Xi măng có thể tăng nhẹ trong tháng 10. Từ ngày 01/10/2026, Xi măng Cần Thơ – Hậu Giang và Xi măng Fico-YTL (CSM) tăng 50.000 đ/tấn (Tin nhanh chứng khoán). Nếu chuyển hết vào giá bán lẻ, mức tăng tương đương khoảng 2,7% so với giá trung vị tháng 9 tại Đồng Tháp.
  • Thép ổn định ở vùng giá thấp sau đợt giảm của tháng 8, chưa có dấu hiệu tăng trở lại trong kỳ công bố này.
  • Đá xây dựng duy trì mức cao, đá 1x2 phổ biến 850.000 – 950.000 đ/m³, do phải vận chuyển từ nơi khác về địa bàn tỉnh.

Lưu ý khi áp dụng giá công bố

  • Giá công bố là thông tin giá thị trường để tham khảo khi xác định tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu, giá gói thầu.
  • Việc chọn giá phải phù hợp hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy cách, xuất xứ, điều kiện cung ứng và địa điểm xây dựng.
  • Giá chưa gồm chi phí vận chuyển đến chân công trình, bốc xếp, bảo quản, hao hụt, thuế, phí, lệ phí, trừ trường hợp Phụ lục đã ghi rõ.
  • Với vật liệu chưa được công bố hoặc không phù hợp, chủ đầu tư tự tổ chức thu thập, phân tích và quyết định giá theo Thông tư số 36/2026/TT-BXD, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

Giá vật liệu xây dựng Đồng Tháp tháng 9/2026 đã gồm VAT chưa?

Chưa. Toàn bộ giá trong Phụ lục kèm Thông báo 10115/TB-SXD là giá bán chưa có thuế VAT.

Vì sao công bố giá tháng 9/2026 không có giá cát tại mỏ?

Các giấy phép khai thác cát trên sông Tiền, sông Hậu đã hết thời hạn nên Sở Xây dựng chưa đủ cơ sở công bố. Giá cát tại mỏ sẽ được công bố lại khi UBND tỉnh cấp giấy phép khai thác mới.

Tra cứu giá theo xã, phường như thế nào?

Mở Phụ lục đính kèm, tìm theo tên xã, phường (được sắp xếp theo Vùng II, III, IV). Nếu xã, phường nơi xây dựng chưa có giá, nên tham khảo xã, phường gần nhất cùng vùng và tính thêm chi phí vận chuyển phù hợp.

Tải Thông báo 10115/TB-SXD và Phụ lục giá

Thông báo và Phụ lục giá chi tiết được đính kèm bên dưới bài viết. Văn bản gốc đăng tại Trang thông tin điện tử Sở Xây dựng Đồng Tháp. Xem thêm các kỳ công bố khác tại trang Giá vật liệu xây dựng Đồng Tháp.

Tệp đính kèm

PDF
Tệp công bố trực tuyến.pdfOneDrive • Tệp lưu ngoài hosting • 10 lượt tải/mở