Giá nhân công xây dựng An Giang năm 2026
Bấm Đọc bài để bắt đầu. Không tự phát âm thanh. Giọng tiếng Việt phụ thuộc thiết bị/trình duyệt.
Thông tin công bố
Tra cứu 12 nhóm và chức danh nhân công xây dựng An Giang năm 2026 theo năm khu vực, gồm nhân công xây dựng, vận hành máy và công tác khác. Bài viết trình bày mức giá, phạm vi công việc và cách đọc số liệu.
Phân chia khu vực và cách đọc mức giá
Bảng giá nhân công xây dựng An Giang năm 2026 phân thành ba phần: nhân công xây dựng; nhân công vận hành, điều khiển máy; và nhân công thực hiện công tác khác. Mỗi loại nhân công được xác định mức giá theo năm khu vực:
- KV1: Khu vực 1 — Vùng II.
- KV2: Khu vực 2 — Vùng III.
- KV3: Khu vực 3 — Vùng IV.
- KV4: Khu vực 4 — Đặc khu và đảo thuộc vùng II.
- KV5: Khu vực 5 — Đặc khu và đảo thuộc vùng III.
Đơn vị của toàn bộ mức giá dưới đây là đồng/công. Trong mỗi dòng, năm mức giá luôn được trình bày theo thứ tự KV1 → KV2 → KV3 → KV4 → KV5. Người tra cứu cần xác định khu vực của công trình và nhóm công việc trước khi chọn mức giá tương ứng.
Giá nhân công xây dựng theo bốn nhóm công việc
Phần nhân công xây dựng gồm bốn nhóm, với mức giá từ 274.000 đến 536.000 đồng/công. Khoảng giá này chỉ tính các nhóm xây dựng dưới đây; những chức danh vận hành máy và công tác khác được trình bày ở các phần tiếp theo.
Nhóm 1: Chuẩn bị mặt bằng và công tác phục vụ thi công
Nhóm 1 gồm chuẩn bị mặt bằng, phá dỡ, tháo dỡ, vệ sinh; công tác phục vụ thi công như bốc xếp, vận chuyển, đóng bao, giàn giáo; và công tác đất, đá, cát như đào, đắp, bơm, nạo vét, xói hút, vận chuyển. Phá đá bằng khoan nổ mìn được liệt kê ở nhóm 2.
- Mức giá nhóm 1: 306.000 / 288.000 / 274.000 / 437.000 / 319.000.
Nhóm 2: Thi công cọc, bê tông, cốt thép và xây
Nhóm 2 bao gồm thi công cọc, gia cố, khoan tạo lỗ, khoan giảm áp, khớp nối, phá đá bằng khoan nổ mìn; bê tông xi măng, lắp đặt cấu kiện bê tông, ván khuôn, cốt thép, bê tông nhựa, xây gạch, đá. Nhóm này còn bao gồm các công tác khác chưa được quy định tại nhóm 1, 3 và 4 của bảng.
- Mức giá nhóm 2: 330.000 / 319.000 / 306.000 / 472.000 / 383.000.
Nhóm 3: Lắp đặt hệ thống kỹ thuật và hoàn thiện
Nhóm 3 gồm các công việc như lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình, đường ray; gia công lắp dựng kết cấu gỗ, kết cấu sắt thép, cáp thép; trát, ốp, lát, láng, làm trần, mái, sơn và bả.
- Mức giá nhóm 3: 353.000 / 339.000 / 327.000 / 498.000 / 410.000.
Nhóm 4: Lắp đặt điện và thiết bị công nghệ
Nhóm 4 gồm lắp đặt, tháo dỡ đường dây tải điện và trạm biến áp; thiết bị công nghệ, thông tin, tín hiệu, đo lường, điều khiển và thí nghiệm.
- Mức giá nhóm 4: 381.000 / 370.000 / 363.000 / 536.000 / 502.000.
Giá nhân công vận hành, điều khiển máy
Phần này chia theo chức danh làm việc với máy và phương tiện. Cần chọn đúng dòng tương ứng với thành phần nhân công của công tác đang tính toán:
- Nhân công vận hành máy, điều khiển máy: 387.000 / 374.000 / 369.000 / 542.000 / 506.000.
- Lái xe: 375.000 / 366.000 / 351.000 / 502.000 / 495.000.
- Thủy thủ, thợ máy, thợ điện: 409.000 / 397.000 / 393.000 / 533.000 / 472.000.
- Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II: 471.000 / 462.000 / 437.000 / 579.000 / 571.000.
- Thuyền trưởng, thuyền phó: 507.000 / 483.000 / 476.000 / 640.000 / 616.000.
Giá nhân công thực hiện công tác khác
Ba dòng dưới đây dành cho kỹ sư thực hiện khảo sát, thí nghiệm; thợ lặn; và nghệ nhân:
- Kỹ sư thực hiện khảo sát, thí nghiệm: 364.000 / 355.000 / 348.000 / 504.000 / 420.000.
- Thợ lặn: 700.000 / 681.000 / 674.000 / 913.000 / 837.000.
- Nghệ nhân: 697.000 / 653.000 / 636.000 / 801.000 / 698.000.
Liên hệ giữa giá nhân công và chi phí vận hành máy
Phần thuyết minh của tài liệu giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng An Giang năm 2026 nêu rằng chi phí nhân công vận hành, điều khiển máy được xác định theo số lượng, thành phần, nhóm nhân công theo quy trình vận hành và đơn giá ngày công tương ứng.
Chi phí này là một trong năm thành phần của giá ca máy, cùng với khấu hao, sửa chữa, nhiên liệu và năng lượng, chi phí khác. Vì vậy, khi tính toán chi phí máy, cần đối chiếu cả thành phần nhân công của từng loại máy và khu vực công trình. Các mức giá nhân công trong bài là dữ liệu để tra cứu nhân công; giá ca máy đầy đủ còn bao gồm các thành phần chi phí còn lại.
Các hồ sơ khác có thể tra cứu tại chuyên mục công bố đơn giá nhân công xây dựng.