Đà Nẵng

Giá vật liệu xây dựng Đà Nẵng tháng 9/2026 – Phụ lục 1 bảng giá

Tháng 9/2026Ngày công bố: 12/10/2026Cập nhật: 12/10/2026 15:37Tác giả: Ban biên tập Giá Vật Liệu Xây DựngSở Xây dựng
Bảng giá vật liệu xây dựng Đà Nẵng tháng 9/2026 theo Phụ lục 1 của Sở Xây dựng

Thông tin công bố

Phụ lục 1 bảng giá vật liệu xây dựng Đà Nẵng tháng 9/2026 có 76 trang, thể hiện giá tại nơi sản xuất và tại chân công trình, chưa bao gồm VAT. Nhiều dòng kèm điều kiện theo khu vực, nguồn mỏ/nhà máy và cự ly giao hàng; cần đọc đúng ghi chú và tính chi phí còn thiếu trước khi lập dự toán.

Tài liệu công bố giá vật liệu xây dựng Đà Nẵng tháng 9/2026 được đính kèm trong file PDF dưới tên “Phụ lục 1: Bảng giá vật liệu xây dựng tháng 9 năm 2026”. Tệp gồm 76 trang, phần đánh số nội bộ trên tài liệu chạy từ trang 4 đến trang 79.

Bảng thể hiện hai dạng giá chính: giá tại nơi sản xuất và giá tại chân công trình. Phần tiêu đề ghi rõ giá bán chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Nhiều dòng còn có chú thích về khu vực giao hàng, địa chỉ mỏ/nhà máy, chi phí bốc xếp, cự ly vận chuyển và ngày bắt đầu áp dụng của từng mức giá. Do đó, người lập dự toán cần đọc đầy đủ ghi chú theo từng vật liệu, không nên lấy con số giá riêng lẻ rồi mặc định đó là giá giao đến bất kỳ công trình nào trên địa bàn.

MỤC 1. THÔNG TIN VÀ LƯU Ý VỀ NHẬN DIỆN VĂN BẢN

• Địa phương: thành phố Đà Nẵng.

• Kỳ giá ghi trên phụ lục: tháng 9 năm 2026.

• Tên tài liệu: Phụ lục 1 – Bảng giá vật liệu xây dựng tháng 9 năm 2026.

• Số trang PDF được cung cấp: 76 trang; số trang in trong phụ lục từ 4 đến 79.

• Cách thể hiện giá: giá tại nơi sản xuất và giá tại chân công trình.

• VAT: chưa bao gồm trong mức giá thể hiện ở bảng.

Cần lưu ý về số hiệu văn bản: dòng chú thích dưới tiêu đề phụ lục ghi “Kèm theo Công văn số /SXD-QLCL ngày 10 tháng 10 năm 2026”, nhưng phần số công văn trong dòng này đang để trống. Phần đầu tệp PDF lại hiển thị “Số: 18752/SXD-QLCLCT” và thời gian ký 12/10/2026. Tệp được cung cấp bắt đầu từ trang phụ lục, không có ba trang đầu của công văn chính để đối chiếu. Vì vậy, bài viết dùng địa phương và kỳ giá để nhận diện hồ sơ; nếu cần viện dẫn số hiệu chính thức trong hồ sơ pháp lý, nên kiểm tra bản công văn đầy đủ trên cổng Sở Xây dựng.

MỤC 2. PHỤ LỤC THỂ HIỆN GIÁ THEO NGUỒN VÀ ĐIỀU KIỆN GIAO HÀNG

Trong bảng, cột giá tại nơi sản xuất không đồng nghĩa với giá tại chân công trình. Với các dòng được ghi giá tại mỏ, tại xưởng hoặc tại kho nhà máy, người dùng cần kiểm tra xem giá đã bao gồm bốc xếp lên phương tiện chưa, có bao gồm cước vận chuyển không và điều kiện đó áp dụng cho khu vực nào.

Một số dòng ghi rõ “giá đến chân công trình tại Khu vực I” hoặc nêu danh sách các xã/phường được áp dụng. Một số dòng khác ghi địa chỉ mỏ và chỉ nói đã bao gồm chi phí bốc xếp trên phương tiện vận chuyển. Những cách ghi này không thể đánh đồng với nhau: khoản bốc xếp lên xe không tự động có nghĩa là đã gồm toàn bộ cước vận chuyển tới công trình.

MỤC 3. CÁC NHÓM VẬT LIỆU ĐÁNG CHÚ Ý TRONG PHỤ LỤC

Phụ lục có nhiều nhóm vật liệu và cấu kiện, trong đó có xi măng; đá; cát; đất san lấp; gạch, ngói; gỗ, ván ép, Formica; các loại cửa; vách ngăn và tấm; ống bê tông ly tâm; bê tông nhựa lạnh; thép các loại; sản phẩm composite; Carboncor Asphalt; kết cấu bê tông cốt thép đúc sẵn; thanh nhôm định hình; vữa xi măng khô trộn sẵn và vật liệu chống thấm.

Danh mục này bao phủ nhiều loại vật liệu dùng trong công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và hạ tầng. Tuy nhiên, file đang dùng là Phụ lục 1; không nên hiểu rằng đây chắc chắn là toàn bộ các phụ lục hoặc toàn bộ dữ liệu công bố của thành phố nếu chưa đối chiếu công văn chính và các phụ lục khác.

MỤC 4. MỘT SỐ VÍ DỤ GIÁ TRONG BẢNG THÁNG 9/2026

Các số liệu dưới đây được trích từ những dòng cụ thể trong phụ lục, giúp minh họa cách đọc bảng. Khi đưa vào hồ sơ dự toán, cần kiểm tra lại quy cách, địa bàn, ngày áp dụng và ghi chú của đúng dòng trong PDF gốc.

• Xi măng Sông Gianh PCB40 đóng bao: 1.851.852 đồng/tấn tại nhóm dòng ghi “giá đến chân công trình tại Khu vực I”.

• Cùng loại xi măng Sông Gianh PCB40 đóng bao: 1.870.370 đồng/tấn tại nhóm địa bàn có các phường/xã như Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Hội An, Điện Bàn, Núi Thành, Thăng Bình, Đại Lộc và các địa bàn được liệt kê trong phần ghi chú tương ứng.

• Xi măng Sông Gianh PCB40 đóng bao: 1.944.444 đồng/tấn tại một nhóm địa bàn khác được liệt kê trong phụ lục, gồm Tiên Phước, Trà My, Nam Trà My, Nam Giang, Tây Giang và các địa bàn liên quan trong cùng phần ghi chú.

Các dòng trên cho thấy giá cùng chủng loại xi măng có thể thay đổi theo khu vực và điều kiện giao hàng được ghi trong phụ lục. Không tự gán các nhóm địa bàn vào một tên vùng khác nếu dòng công bố không ghi rõ.

• Đá 1x2 tại mỏ đá thôn 1, xã Trà Don, huyện Nam Trà My, do Công ty TNHH SX&TM Phước Phát cung cấp: 500.000 đồng/m³.

• Đá 2x4 tại cùng nguồn mỏ: 481.818 đồng/m³.

• Đá 4x6 tại cùng nguồn mỏ: 463.636 đồng/m³.

Phụ lục ghi các mức đá này đã bao gồm chi phí bốc xếp trên phương tiện vận chuyển nhưng chưa bao gồm thuế GTGT. Vì giá được nêu tại mỏ, cần tiếp tục xác định cước vận chuyển đến công trình nếu chưa có trong giá thỏa thuận.

• Cát tại mỏ BTM3 tại khu vực thị trấn Trà My và mỏ BTM5 ở thôn 3, xã Trà My, do Công ty TNHH Ân Phát Tài cung cấp: 472.727 đồng/m³.

• Sỏi tại các nguồn trên: 236.364 đồng/m³.

Ghi chú của dòng giá nêu đã bao gồm chi phí bốc xếp trên phương tiện vận chuyển. Đây là thông tin tại mỏ/nguồn cung, không nên mặc nhiên dùng trực tiếp làm giá cát hoặc sỏi đến chân công trình khi cước vận chuyển chưa được xác định.

• Bê tông thương phẩm của Công ty Cổ phần Vinaconex 25, mác M200, độ sụt theo ghi chú của bảng: mức giá được ghi là 1.601.852 đồng/m³ trong nhóm giá áp dụng từ ngày 25/8/2026.

• Cùng nhóm giá này, bê tông mác M100 là 1.509.259 đồng/m³ và M300 là 1.694.444 đồng/m³.

Ghi chú nêu giá đến chân công trình tại Khu vực I trong cự ly 15 km, chưa bao gồm VAT. Cự ly trên 15 km cộng 5.000 đồng/m³/km theo ghi chú; cứ tăng thêm 2 cm độ sụt thì cộng thêm 18.518 đồng/m³. Đây là ví dụ điển hình cho thấy không thể dùng giá bê tông nếu chưa kiểm tra mác, độ sụt, cự ly giao hàng và thời điểm giá.

• Carboncor Asphalt CA 9.5 và CA 12.5: 4.311.000 đồng/tấn khi giao tại phường Hải Châu; mức ghi cho giao tại phường Tam Kỳ là 4.389.000 đồng/tấn.

Ghi chú ở nhóm sản phẩm này nêu giá chưa bao gồm thuế GTGT; ngoài các địa điểm được ghi rõ, cước phụ trội là 3.000 đồng/tấn/km. Khi sử dụng, cần lựa chọn đúng loại hỗn hợp và địa điểm giao hàng.

• Ống bê tông ly tâm vỉa hè M200, H10, đường kính ngoài 300/400 mm, chiều dài 3.000 mm: 273.000 đồng/m.

Phần ghi chú của nhóm ống bê tông ly tâm thể hiện giá đến chân công trình tại Khu vực I, đã bao gồm chi phí cẩu lên và xuống công trình trong cự ly 12 km. Nếu công trình ngoài phạm vi này, cần kiểm tra lại báo giá/điều kiện áp dụng của nhà cung cấp trước khi sử dụng.

MỤC 5. GIÁ TẠI MỎ, NHÀ MÁY VÀ GIÁ ĐẾN CHÂN CÔNG TRÌNH KHÁC NHAU THẾ NÀO?

Khi đọc phụ lục, cần phân biệt ít nhất ba trường hợp:

  1. Giá tại nơi sản xuất, mỏ, xưởng hoặc kho nhà máy. Đây là mức giá tại nguồn theo điều kiện ghi trong bảng; chưa mặc nhiên bao gồm cước vận chuyển đến công trình.
  1. Giá đã bao gồm bốc xếp lên phương tiện bên mua. Điều kiện này cho biết có khoản bốc xếp, nhưng không thể suy ra rằng giá đã bao gồm cước vận tải từ nguồn đến công trường.
  1. Giá đến chân công trình. Với nhóm này, phải đọc rõ khu vực áp dụng, cự ly, việc đã bao gồm hay chưa bao gồm cẩu lên/xuống, vận chuyển và VAT.

Một ví dụ rõ là bê tông thương phẩm có phạm vi 15 km và phụ phí khi vượt cự ly; ví dụ khác là Carboncor Asphalt có giá giao tại các địa điểm cụ thể và phụ phí theo kilomet. Những điều kiện này phải được đưa vào cách xác định giá sử dụng cho công trình, không được bỏ qua khi lập dự toán.

MỤC 6. QUY TRÌNH SỬ DỤNG BẢNG GIÁ KHI LẬP DỰ TOÁN

Bước 1 – Chọn đúng vật liệu và thông số: tên, thương hiệu, mác/cấp độ, quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật và đơn vị tính phải đáp ứng hồ sơ thiết kế.

Bước 2 – Xác định địa điểm và nguồn cung: kiểm tra mỏ, nhà máy, kho hoặc điểm giao hàng; bảo đảm nguồn có thể cung cấp đúng khối lượng và tiến độ.

Bước 3 – Đọc toàn bộ ghi chú của dòng giá: xác định giá tại nguồn hay tại chân công trình; khu vực nào được áp dụng; đã gồm bốc xếp, cẩu lắp, vận chuyển hay chưa.

Bước 4 – Tính giá đến hiện trường: nếu giá chưa bao gồm vận chuyển, xác định chi phí còn thiếu theo cự ly, tuyến đường, phương tiện và điều kiện giao hàng thực tế. Không cộng trùng khoản đã nằm trong báo giá.

Bước 5 – Xử lý VAT: phụ lục ghi giá bán chưa bao gồm VAT. Việc xác định thuế phải theo quy định và hồ sơ giao dịch tương ứng.

Bước 6 – Kiểm tra ngày áp dụng: một số dòng có ghi giá áp dụng từ ngày cụ thể, chẳng hạn 01/9, 15/8 hoặc 25/8/2026. Khi lập hồ sơ, phải đọc đúng ngày bắt đầu áp dụng, không chỉ dựa vào tiêu đề tháng 9.

Bước 7 – Lưu chứng cứ: lưu phụ lục, trang có dòng giá sử dụng, báo giá/điều kiện giao hàng, cự ly vận chuyển và bảng tính giá đến công trình. Việc này giúp giải trình khi thẩm tra, thẩm định hoặc kiểm toán.

MỤC 7. NẾU VẬT LIỆU CHƯA CÓ GIÁ HOẶC GIÁ CÔNG BỐ KHÔNG PHÙ HỢP

Nếu vật liệu theo thiết kế không có trong phụ lục, hoặc dòng gần giống nhưng khác tiêu chuẩn, quy cách, chất lượng, nguồn cung hay điều kiện giao hàng, không nên thay bằng vật liệu không tương đương chỉ để lấy được giá.

Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn cần thu thập nguồn giá phù hợp tại thời điểm lập hồ sơ, đối chiếu báo giá của nhà sản xuất/nhà cung cấp, địa điểm bán, khả năng giao hàng, khối lượng, cự ly vận chuyển và VAT. Nếu giá công bố là giá tại mỏ nhưng dự án cần giá đến chân công trình, cần làm rõ phần chi phí còn thiếu và giữ căn cứ tính toán.

Có thể đọc thêm các bài hướng dẫn trên giavatlieuxaydung.vn:

• Vì sao giá cát, đá xây dựng thực tế có thể cao hơn giá Sở Xây dựng công bố?
https://giavatlieuxaydung.vn/article.php?slug=vi-sao-gia-cat-da-thuc-te-cao-hon-gia-cong-bo

• Công bố giá vật liệu không có giá của dự án: Chủ đầu tư lấy giá nào để lập dự toán, giá gói thầu?
https://giavatlieuxaydung.vn/article.php?slug=cong-bo-gia-vat-lieu-khong-co-gia-du-an-lay-gia-nao

• Đánh giá tính năng cập nhật giá vật liệu xây dựng theo công bố Sở Xây dựng trên phần mềm Dự toán Eta
https://giavatlieuxaydung.vn/article.php?slug=danh-gia-cap-nhat-gia-vat-lieu-xay-dung-tren-du-toan-eta

MỤC 8. KẾT LUẬN

Phụ lục 1 bảng giá vật liệu xây dựng Đà Nẵng tháng 9/2026 là nguồn thông tin tra cứu hữu ích, gồm nhiều nhóm từ xi măng, cát, đá, đất, gạch ngói, cửa, thép đến bê tông thương phẩm, bê tông nhựa lạnh, ống bê tông, cấu kiện đúc sẵn, nhôm định hình và vật liệu chống thấm.

Khi áp dụng, cần thực hiện theo chuỗi: đúng vật liệu/quy cách → đúng nguồn cung → đúng khu vực → đúng điều kiện giao hàng → tính đủ vận chuyển → xử lý VAT → kiểm tra ngày hiệu lực của từng dòng → lưu hồ sơ chứng minh.

Điểm quan trọng nhất là phân biệt giá tại nguồn với giá đến chân công trình. Giá đã bao gồm bốc xếp lên xe không có nghĩa là đã bao gồm cước vận chuyển; giá đến công trình cũng có thể giới hạn ở một khu vực hoặc một cự ly cụ thể.

NGUỒN TRA CỨU

Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng: https://sxd.danang.gov.vn/

Lưu ý: liên kết trên là cổng Sở Xây dựng; chưa xác minh được permalink trực tiếp của Công văn và bộ phụ lục tháng 9/2026. Bản PDF được dùng để biên tập hiện là Phụ lục 1, không kèm đầy đủ các trang đầu của công văn chính.

Tệp đính kèm

PDF
Tệp công bố trực tuyến.pdfOneDrive • Tệp lưu ngoài hosting • 33 lượt tải/mở