Khánh Hòa

Giá vật liệu xây dựng Khánh Hòa tháng 9/2026 – Văn bản 11343/SXD-KTVLXD

Tháng 9/2026Ngày công bố: 08/10/2026Cập nhật: 12/10/2026 14:19Tác giả: Ban biên tập Giá Vật Liệu Xây DựngSở Xây dựng
Công bố giá vật liệu xây dựng Khánh Hòa tháng 9/2026 theo Văn bản 11343/SXD-KTVLXD ngày 08/10/2026

Thông tin công bố

Sở Xây dựng tỉnh Khánh Hòa công bố giá vật liệu xây dựng tháng 9/2026 theo Văn bản số 11343/SXD-KTVLXD ngày 08/10/2026. Bảng giá kèm theo có 262 trang, thể hiện mức giá chưa VAT theo Vùng II, Vùng III và Vùng IV, gồm thép, xi măng, cát, đá, gạch ốp lát, sơn, ống nhựa, vật tư ngành điện và nước. Khi lập dự toán cần chọn đúng quy cách, nguồn cung và vùng giá, tính bổ sung vận chuyển nếu chưa bao gồm và lưu hồ sơ nếu giá thực tế khác giá công bố.

Ngày 08/10/2026, Sở Xây dựng tỉnh Khánh Hòa ban hành Văn bản số 11343/SXD-KTVLXD về việc công bố giá vật liệu xây dựng tháng 9/2026 trên địa bàn tỉnh. Bảng giá được đăng trên trang thông tin điện tử của Sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham khảo, tra cứu và sử dụng theo quy định.

Tài liệu PDF gồm 02 trang văn bản công bố và bảng giá chi tiết nhiều trang, với các cột giá theo Vùng II, Vùng III và Vùng IV. Giá trong bảng được thể hiện là giá chưa có VAT. Một số vật liệu được báo giá tại kho, nhà máy, mỏ hoặc trên phương tiện bên mua; vì vậy cần đọc cùng điều kiện thương mại, vận chuyển và ghi chú của đúng dòng sản phẩm.

MỤC 1 — THÔNG TIN CHÍNH CỦA CÔNG BỐ

• Cơ quan công bố: Sở Xây dựng tỉnh Khánh Hòa.

• Số văn bản: 11343/SXD-KTVLXD.

• Ngày ban hành: 08/10/2026.

• Kỳ giá: tháng 9/2026.

• Phạm vi: địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

• Vùng giá trình bày trong bảng: Vùng II, Vùng III và Vùng IV.

• Thuế VAT: chưa bao gồm trong mức giá công bố.

Công bố dựa trên báo giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vật liệu trên địa bàn tỉnh; báo giá của tổ chức kinh doanh, phân phối, đại lý của nhà sản xuất ngoài tỉnh có sản phẩm lưu thông tại Khánh Hòa; kết quả tổng hợp, rà soát và ý kiến của các đơn vị liên quan.

MỤC 2 — CÁC NHÓM VẬT LIỆU CÓ TRONG BẢNG GIÁ

Phụ lục có phạm vi rộng, bao gồm vật liệu phần thô, hoàn thiện và vật tư kỹ thuật. Các nhóm có thể tra cứu trong bảng gồm:

• Sắt, thép và thép hình;

• Xi măng;

• Cát tự nhiên, cát nghiền và vật liệu dùng cho bê tông, vữa;

• Vật liệu san lấp;

• Đá xây dựng, đá dăm, đá cấp phối, gạch xây và gạch ốp lát;

• Bê tông và các sản phẩm xây dựng liên quan;

• Vật liệu lợp, sơn và vật liệu hoàn thiện;

• Ống nhựa, phụ kiện cấp thoát nước và thiết bị vệ sinh;

• Vật tư, thiết bị ngành điện và nhiều chủng loại vật liệu khác.

Từng dòng được thể hiện theo tên vật liệu, đơn vị tính, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy cách, nhà sản xuất/xuất xứ, điều kiện thương mại, vận chuyển, ghi chú và giá chưa VAT theo vùng. Không nên tìm theo tên gọi chung rồi bỏ qua các thông số kỹ thuật hoặc điều kiện giá.

MỤC 3 — MỘT SỐ VÍ DỤ GIÁ TRONG CÔNG BỐ THÁNG 9/2026

Bảng dưới đây trích một số dòng cụ thể để minh họa cách tra cứu. Mức giá có thể giống nhau ở cả ba vùng hoặc khác nhau tùy dòng vật liệu; trước khi sử dụng trong hồ sơ phải kiểm tra lại đúng dòng, quy cách và ghi chú trên phụ lục gốc.

• Sắt 6, 8 – CB 240, Pomina (đơn vị: đồng/kg): Vùng II: 15.909; Vùng III: 15.909; Vùng IV: 15.909. Điều kiện/ghi chú: Đối chiếu đúng mác thép và nhà sản xuất.

• Sắt 6, 8 – CB 240, Hòa Phát (đơn vị: đồng/kg): Vùng II: 15.545; Vùng III: 15.545; Vùng IV: 15.545. Điều kiện/ghi chú: Giá chưa VAT theo bảng công bố.

• Xi măng Vicem Hạ Long PCB 40, bao 50 kg (đơn vị: đồng/tấn): Vùng II: 1.536.400; Vùng III: 1.536.400; Vùng IV: 1.536.400. Điều kiện/ghi chú: Ghi tại kho Cam Ranh, Khánh Hòa.

• Thép góc cạnh đều cán nóng/V, mác AGS 400; SS400, quy cách 25×25×(2,5–3)×6 m (đơn vị: đồng/kg): Vùng II: 17.520; Vùng III: 17.620; Vùng IV: 17.520. Điều kiện/ghi chú: Giao trên phương tiện bên mua tại kho nhà máy ở KCN Nhơn Trạch II, Đồng Nai; cần xem xét cước đến công trình.

• Cát nghiền cho bê tông và vữa, cát rửa/cát thô (đơn vị: đồng/m³): Vùng II: 261.818; Vùng III: 261.818; Vùng IV: 261.818. Điều kiện/ghi chú: Giá trên xe tại mỏ Cam Hòa An 1, phường Ba Ngòi; chưa bao gồm chi phí vận chuyển.

• Cát tự nhiên dùng cho bê tông và vữa (đơn vị: đồng/m³): Vùng II: 260.000; Vùng III: 260.000; Vùng IV: 260.000. Điều kiện/ghi chú: Nguồn mỏ Phú Thuận 3, 4, xã Mỹ Sơn; kiểm tra điều kiện giao nhận và vận chuyển.

• Đá 1×2, quy cách 10×25 mm (đơn vị: đồng/m³): Vùng II: 330.000; Vùng III: 330.000; Vùng IV: 330.000. Điều kiện/ghi chú: Giá tại mỏ Hố Sâu, thôn Vĩnh Yên, xã Đại Lãnh; giá trên phương tiện bên mua tại mỏ.

• Gạch 4 lỗ M50, kích thước 180×80×80 mm (đơn vị: đồng/viên): Vùng II: 1.528; Vùng III: 1.528; Vùng IV: 1.528. Điều kiện/ghi chú: Nhà máy gạch Du Long, xã Thuận Bắc; giá trên phương tiện khách hàng tại kho nhà máy.

Các mức giá trên được trích từ bảng kèm theo văn bản và dùng để minh họa cách đọc dữ liệu, không thay thế phụ lục gốc. Cần kiểm tra lại dòng vật liệu và các cột điều kiện thương mại, vận chuyển, ghi chú trước khi đưa vào dự toán.

MỤC 4 — KHÔNG NHẦM GIÁ CÔNG BỐ VỚI GIÁ VẬT LIỆU ĐẾN HIỆN TRƯỜNG

Điều kiện giá khác nhau giữa các dòng. Chẳng hạn, thép có thể được báo giá tại kho nhà máy ở ngoài tỉnh; xi măng có thể ở kho hoặc cảng; cát, đá có thể được tính trên phương tiện bên mua tại mỏ; gạch có thể giao tại kho nhà máy. Các mức này không tự động là giá vật liệu tại chân công trình.

Nếu giá được lựa chọn chưa bao gồm vận chuyển đến hiện trường xây dựng thì chi phí vận chuyển phải xác định theo tiết 2.2.1.2 Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư 36/2026/TT-BXD. Khi tính, cần xem xét nguồn cung, cự ly, phương tiện, tuyến đường, tải trọng, trung chuyển, bốc xếp và các khoản khác chưa nằm trong giá nguồn. Không cộng trùng chi phí đã bao gồm trong giá hoặc báo giá của nhà cung cấp.

MỤC 5 — CÁCH LỰA CHỌN GIÁ KHI LẬP DỰ TOÁN

BƯỚC 1 — Xác định đúng kỳ giá: bộ này là tháng 9/2026, dù văn bản ban hành ngày 08/10/2026.

BƯỚC 2 — Chọn đúng vật liệu: kiểm tra tiêu chuẩn, quy cách, mác/cấp độ, thương hiệu, xuất xứ và đơn vị tính.

BƯỚC 3 — Xác định đúng vùng: đối chiếu cột Vùng II, Vùng III hoặc Vùng IV theo bảng và địa điểm áp dụng cho dự án.

BƯỚC 4 — Kiểm tra nguồn và điều kiện giao hàng: phân biệt giá tại mỏ, kho, nhà máy, cảng, trên phương tiện bên mua hoặc giá đã giao đến một địa điểm nhất định.

BƯỚC 5 — Tính giá đến hiện trường: bổ sung vận chuyển, bốc xếp, trung chuyển và các khoản phù hợp nếu chưa bao gồm trong mức giá nguồn.

BƯỚC 6 — Rà soát VAT: giá trong bảng là giá chưa có VAT; xử lý thuế theo quy định và hồ sơ cụ thể.

BƯỚC 7 — Kiểm tra khả năng cung ứng: xem xét khối lượng, tiến độ, năng lực khai thác của mỏ và phạm vi cung ứng thực tế của cơ sở sản xuất.

MỤC 6 — NẾU GIÁ THỰC TẾ KHÁC GIÁ CÔNG BỐ THÌ PHẢI LÀM GÌ?

Sở Xây dựng nêu rõ rằng giá vật liệu được công bố là một trong các căn cứ để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, không phải con số buộc phải áp dụng máy móc cho mọi công trình. Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm lựa chọn, áp dụng giá phù hợp với hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, điều kiện thi công, nguồn cung và điều kiện thực tế của dự án.

Giá cần được xem xét trên cơ sở nhiều nguồn thông tin: cơ sở dữ liệu trên Hệ thống thông tin/Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, công bố giá địa phương, báo giá nhà cung cấp hoặc nhà sản xuất, dữ liệu giá và chi phí của công trình tương tự; với vật tư nhập khẩu có thể tham khảo giá thị trường quốc tế nếu có. Nếu không có giá từ các nguồn này hoặc giá có nhưng không phù hợp, chủ đầu tư được thuê tổ chức thẩm định giá đủ năng lực, kinh nghiệm để xác định giá cho dự án, công trình theo pháp luật về giá.

Trường hợp giá vật liệu thực tế sử dụng khác mức công bố, chủ đầu tư phải thu thập và lưu trữ hồ sơ, tài liệu chứng minh việc lựa chọn giá phù hợp với điều kiện thực tế của dự án. Hồ sơ này phục vụ quản lý, thẩm định, thanh tra, kiểm toán và quyết toán vốn đầu tư; nên lưu báo giá, nguồn cung, quy cách, điều kiện giao hàng, chi phí vận chuyển và bảng tính giá đến hiện trường.

MỤC 7 — CĂN CỨ VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

Văn bản viện dẫn Thông tư 36/2026/TT-BXD về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Thông tư 37/2026/TT-BXD về phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, Thông tư 41/2026/TT-BXD về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng; Quyết định 629/QĐ-UBND ngày 08/8/2025 về Quy chế phối hợp công bố giá VLXD và Quyết định 25/2026/QĐ-UBND ngày 19/3/2026 về phân cấp cho Sở Xây dựng công bố giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng.

Các chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án và đơn vị tư vấn cần rà soát khả năng cung ứng, cự ly vận chuyển và phạm vi cung ứng thực tế của từng mỏ/cơ sở sản xuất nhằm hạn chế thiếu hụt vật liệu, chênh lệch giá và ảnh hưởng tiến độ dự án.

MỤC 8 — KẾT LUẬN

Văn bản số 11343/SXD-KTVLXD ngày 08/10/2026 của Sở Xây dựng tỉnh Khánh Hòa công bố giá vật liệu xây dựng tháng 9/2026, với giá chưa VAT và các cột phân theo Vùng II, Vùng III, Vùng IV. Bảng dữ liệu có nhiều nhóm vật liệu từ thép, xi măng, cát, đá đến gạch ốp lát, sơn, ống nhựa, vật tư ngành điện và nước.

Khi áp dụng, cần theo đúng chuỗi: đúng kỳ giá → đúng vùng → đúng vật liệu/quy cách → đúng nguồn cung → đúng điều kiện giao hàng → tính đủ chi phí vận chuyển → xử lý VAT → lưu hồ sơ chứng minh nếu giá thực tế khác giá công bố. Công bố là một căn cứ quản lý chi phí; chủ đầu tư và tư vấn vẫn phải xác định giá phù hợp với thiết kế, điều kiện thi công và thị trường thực tế.

BÀI LIÊN QUAN

• Công bố giá vật liệu không có giá của dự án: Chủ đầu tư lấy giá nào để lập dự toán, giá gói thầu? (https://giavatlieuxaydung.vn/article.php?slug=cong-bo-gia-vat-lieu-khong-co-gia-du-an-lay-gia-nao)

• Vì sao giá cát, đá xây dựng thực tế có thể cao hơn giá Sở Xây dựng công bố? (https://giavatlieuxaydung.vn/article.php?slug=vi-sao-gia-cat-da-thuc-te-cao-hon-gia-cong-bo)

• Đánh giá tính năng cập nhật giá vật liệu xây dựng theo công bố Sở Xây dựng trên Dự toán Eta (https://giavatlieuxaydung.vn/article.php?slug=danh-gia-cap-nhat-gia-vat-lieu-xay-dung-tren-du-toan-eta)

Tệp đính kèm

PDF
Tệp công bố trực tuyến.pdfOneDrive • Tệp lưu ngoài hosting • 62 lượt tải/mở