Hưng Yên

Giá vật liệu xây dựng Hưng Yên tháng 9/2026 – Thông báo 483/TB-SXD

Tháng 9/2026Ngày công bố: 05/10/2026Cập nhật: 12/10/2026 14:09Tác giả: Ban biên tập Giá Vật Liệu Xây DựngSở Xây dựng
Công bố giá vật liệu xây dựng Hưng Yên tháng 9/2026 theo Thông báo 483/TB-SXD ngày 05/10/2026

Thông tin công bố

Sở Xây dựng tỉnh Hưng Yên công bố thông tin giá vật liệu xây dựng tháng 9/2026 theo Thông báo số 483/TB-SXD ngày 05/10/2026. Bảng giá phân theo 8 vùng, chưa bao gồm VAT; có giá tại chân công trình và một số dòng tại nhà máy/nguồn cung. Khi lập dự toán cần chọn đúng vùng, vật liệu, quy cách, nguồn cung và xác định bổ sung cước vận chuyển nếu bảng chưa bao gồm.

Ngày 05/10/2026, Sở Xây dựng tỉnh Hưng Yên công bố Thông báo số 483/TB-SXD về thông tin giá các loại vật liệu xây dựng tháng 9/2026 trên địa bàn tỉnh. Bảng giá kèm theo được phân chia theo 8 vùng, bao gồm nhiều nhóm vật liệu phục vụ xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông và hạ tầng.

Thông báo xác định đây là cơ sở để chủ đầu tư lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Các mức giá trong bảng chưa bao gồm thuế VAT. Nhiều dòng ghi điều kiện giao hàng tại chân công trình; một số dòng khác thể hiện giá tại nhà máy hoặc nguồn cung. Vì vậy, người lập dự toán phải đọc đúng cột vận chuyển và ghi chú của từng dòng.

MỤC 1 — THÔNG TIN CHÍNH CỦA THÔNG BÁO 483/TB-SXD

• Cơ quan công bố: Sở Xây dựng tỉnh Hưng Yên.

• Số văn bản: 483/TB-SXD.

• Ngày ban hành/ký số: 05/10/2026.

• Kỳ giá: tháng 9 năm 2026.

• Phạm vi: địa bàn tỉnh Hưng Yên.

• Phân vùng: 8 vùng giá.

• Thuế VAT: chưa bao gồm trong mức giá được công bố.

Thông báo viện dẫn Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; Nghị định số 206/2026/NĐ-CP và 209/2026/NĐ-CP; Thông tư số 36/2026/TT-BXD và 37/2026/TT-BXD; cùng các quyết định của UBND tỉnh Hưng Yên về chức năng, nhiệm vụ của Sở Xây dựng và phân cấp, phân công nhiệm vụ trong quản lý hoạt động xây dựng.

MỤC 2 — HƯNG YÊN CHIA THÀNH 8 VÙNG GIÁ

Thông báo quy định các địa bàn thuộc từng vùng như sau. Khi lập dự toán, cần xác định vị trí xây dựng chính xác trước khi chọn cột giá; không nên áp dụng một vùng giá cho toàn tỉnh.

Vùng 1: Xã Phụng Công, Văn Giang, Mễ Sở, Nghĩa Trụ, Như Quỳnh, Lạc Đạo, Đại Đồng.

Vùng 2: Phường Mỹ Hào, Đường Hào, Thượng Hồng; xã Yên Mỹ, Việt Yên, Hoàn Long, Nguyễn Văn Linh.

Vùng 3: Xã Khoái Châu, Triệu Việt Vương, Việt Tiến, Chí Minh, Châu Ninh, Lương Bằng, Nghĩa Dân, Hiệp Cường, Đức Hợp.

Vùng 4: Xã Ân Thi, Xuân Trúc, Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Trãi, Hồng Quang, Quang Hưng, Đoàn Đào, Tiên Tiến, Tống Trân.

Vùng 5: Phường Phố Hiến, Sơn Nam, Hồng Châu; xã Tân Hưng, Hoàng Hoa Thám, Tiên Lữ, Tiên Hoa.

Vùng 6: Xã Hưng Hà, Tiên La, Lê Quý Đôn, Hồng Minh, Thần Khê, Diên Hà, Ngự Thiên, Long Hưng, Quỳnh Phụ, Minh Thọ, Nguyễn Du, Quỳnh An, Ngọc Lâm, Đồng Bằng, A Sào, Phụ Dực, Tân Tiến, Đông Hưng, Bắc Tiên Hưng, Đông Tiên Hưng, Nam Đông Hưng, Bắc Đông Quan, Bắc Đông Hưng, Đông Quan, Nam Tiên Hưng, Tiên Hưng.

Vùng 7: Phường Thái Bình, Trần Lãm, Trần Hưng Đạo, Trà Lý, Vũ Phúc; xã Vũ Thư, Thư Trì, Vạn Xuân, Vũ Tiên, Thư Vũ, Tân Thuận, Kiến Xương, Lê Lợi, Quang Lịch, Vũ Quý, Bình Thanh, Bình Định, Hồng Vũ, Bình Nguyên, Trà Giang.

Vùng 8: Xã Thái Thụy, Nam Thụy Anh, Đông Thụy Anh, Bắc Thụy Anh, Thụy Anh, Bắc Thái Ninh, Thái Ninh, Đông Thái Ninh, Nam Thái Ninh, Tây Thái Ninh, Tây Thụy Anh, Tiền Hải, Tây Tiền Hải, Ái Quốc, Đồng Châu, Đông Tiền Hải, Nam Cường, Hưng Phú, Nam Tiền Hải.

Danh sách trên được ghi theo nội dung Thông báo. Nếu tên đơn vị hành chính hoặc địa bàn dự án có thay đổi trong các hồ sơ khác, cần đối chiếu văn bản gốc và xác định theo địa điểm công trình thực tế.

MỤC 3 — BẢNG GIÁ BAO QUÁT NHỮNG NHÓM VẬT LIỆU NÀO?

Phụ lục thể hiện các nhóm phục vụ xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông và hạ tầng, trong đó có xi măng, cát xây dựng, đá xây dựng, gạch xây, thép, bê tông đúc sẵn, vật liệu hoàn thiện, ngói/tấm lợp, gỗ xây dựng, vật liệu khác và một số cấu kiện công trình.

Với từng dòng, bảng có thể nêu đơn vị tính, tiêu chuẩn kỹ thuật, nhà sản xuất, điều kiện vận chuyển và giá bán theo Vùng 1 đến Vùng 8. Không nên chọn giá chỉ theo tên gọi chung nếu khác thương hiệu, tiêu chuẩn, quy cách hoặc điều kiện giao hàng.

MỤC 4 — MỘT SỐ VÍ DỤ GIÁ TRONG PHỤ LỤC THÁNG 9/2026

Các mức dưới đây được trích từ bảng giá kèm Thông báo 483/TB-SXD để minh họa cách so sánh giữa các vùng. Tất cả là giá chưa bao gồm VAT.

• Xi măng bao PCB30 Xuân Thành (đơn vị: đồng/tấn): Vùng 1: 1.565.699; Vùng 2: 1.565.699; Vùng 3: 1.565.699; Vùng 4: 1.565.699; Vùng 5: 1.565.699; Vùng 6: 1.565.699; Vùng 7: 1.565.699; Vùng 8: 1.565.699.

• Xi măng bao PCB40 Xuân Thành (đơn vị: đồng/tấn): Vùng 1: 1.635.699; Vùng 2: 1.635.699; Vùng 3: 1.635.699; Vùng 4: 1.635.699; Vùng 5: 1.635.699; Vùng 6: 1.635.699; Vùng 7: 1.635.699; Vùng 8: 1.635.699.

• Cát đen, môđun M = 0,7–1,4 (đơn vị: đồng/m³): Vùng 1: 303.000; Vùng 2: 303.000; Vùng 3: 301.000; Vùng 4: 301.000; Vùng 5: 298.000; Vùng 6: 301.000; Vùng 7: 304.000; Vùng 8: 310.000.

• Cát đen, môđun M = 1,4–2,0 (đơn vị: đồng/m³): Vùng 1: 419.000; Vùng 2: 419.000; Vùng 3: 405.000; Vùng 4: 411.000; Vùng 5: 402.000; Vùng 6: 411.000; Vùng 7: 420.000; Vùng 8: 429.000.

• Cát vàng, môđun M > 2 (đơn vị: đồng/m³): Vùng 1: 719.000; Vùng 2: 717.000; Vùng 3: 719.000; Vùng 4: 716.000; Vùng 5: 714.000; Vùng 6: 715.000; Vùng 7: 717.000; Vùng 8: 734.000.

• Đá hộc (đơn vị: đồng/m³): Vùng 1: 612.000; Vùng 2: 612.000; Vùng 3: 610.000; Vùng 4: 609.000; Vùng 5: 606.000; Vùng 6: 612.000; Vùng 7: 617.000; Vùng 8: 617.000.

• Đá 1x2, đá 2x4 (đơn vị: đồng/m³): Vùng 1: 668.000; Vùng 2: 668.000; Vùng 3: 664.000; Vùng 4: 665.000; Vùng 5: 662.000; Vùng 6: 665.000; Vùng 7: 668.000; Vùng 8: 679.000.

• Gạch terrazzo ngoài trời Secoin, 300x300x30 mm hoặc 400x400x30 mm (đơn vị: đồng/m²): Vùng 1: 108.000; Vùng 2: 108.000; Vùng 3: 108.000; Vùng 4: 108.000; Vùng 5: 108.000; Vùng 6: 110.000; Vùng 7: 130.000; Vùng 8: 140.000.

• Cống tròn BTCT D600, tải VH, dài 2.500 mm, dày 70 mm (đơn vị: đồng/m dài): Vùng 1: 701.000; Vùng 2: 701.000; Vùng 3: 701.000; Vùng 4: 701.000; Vùng 5: 701.000; Vùng 6: 701.000; Vùng 7: 701.000; Vùng 8: 701.000.

Bảng ví dụ cho thấy không phải vật liệu nào cũng có chênh lệch vùng như nhau: một số dòng xi măng và cấu kiện bê tông có giá thống nhất ở cả 8 vùng, trong khi cát, đá và gạch hoàn thiện có chênh lệch theo vùng. Điều này củng cố yêu cầu phải tra đúng cột vùng của địa điểm công trình thay vì chọn giá chung.

MỤC 5 — GIÁ CÔNG BỐ CÓ BAO GỒM VAT VÀ VẬN CHUYỂN KHÔNG?

Thông báo xác định bảng giá phổ biến tháng 9/2026 là chưa bao gồm VAT. Việc vận chuyển phải xem theo từng dòng: nhiều dòng ghi rõ “Chân công trình”, nhưng một số sản phẩm ghi giá tại nhà máy hoặc địa điểm cung cấp. Với trường hợp giá chưa có cước vận chuyển, chủ đầu tư và tư vấn phải xác định thêm chi phí vận chuyển từ nguồn đến công trình theo điều kiện thực tế.

Giá công bố cũng không tự động phản ánh các khoản chiết khấu, hoa hồng hoặc ưu đãi thương mại của từng giao dịch. Khi có báo giá hoặc điều kiện thương mại cụ thể, cần xem xét hồ sơ nguồn giá và quy định áp dụng, tránh cộng trùng chi phí đã nằm trong giá.

MỤC 6 — CÁCH SỬ DỤNG GIÁ VẬT LIỆU HƯNG YÊN TRONG LẬP DỰ TOÁN

BƯỚC 1 — Xác định địa điểm công trình: đối chiếu xã/phường với đúng Vùng 1–8 trong Thông báo.

BƯỚC 2 — Chọn đúng vật liệu: kiểm tra thương hiệu, nhà sản xuất, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy cách và đơn vị tính.

BƯỚC 3 — Đọc cột vận chuyển: phân biệt giá tại chân công trình với giá tại nhà máy/nguồn cung.

BƯỚC 4 — Kiểm tra VAT: giá công bố chưa bao gồm VAT; xử lý thuế theo hồ sơ và quy định tương ứng.

BƯỚC 5 — Tính cước còn thiếu: với dòng chưa bao gồm vận chuyển, xác định cự ly, phương tiện, điều kiện đường và các chi phí liên quan.

BƯỚC 6 — Lưu tài liệu chứng minh: lưu thông báo, trang phụ lục chứa dòng giá, báo giá bổ sung và bảng tính giá đến công trình nếu có.

MỤC 7 — VẬT LIỆU CHƯA CÓ TRONG CÔNG BỐ HOẶC GIÁ CÔNG BỐ CHƯA PHÙ HỢP

Khoản 3 của Thông báo hướng dẫn trường hợp vật liệu chưa có trong công bố hoặc đã có nhưng giá chưa phù hợp thì xác định giá để tính giá công tác xây dựng theo mục 2.2.1 Phụ lục IV Thông tư 36/2026/TT-BXD. Thông báo cũng cho phép tham khảo giá vật liệu có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự được công bố tại địa phương lân cận, với điều kiện mức giá phù hợp tại thời điểm xác định chi phí.

Do đó, không nên thay vật liệu khác tiêu chuẩn chỉ vì có giá công bố thấp hơn. Nếu phải khảo sát hoặc dùng nguồn khác, hồ sơ nên nêu rõ lý do, thông số kỹ thuật, nguồn cung, thời điểm báo giá, điều kiện giao hàng và cơ sở lựa chọn để bảo đảm tính minh bạch và khả năng giải trình.

Tham khảo thêm bài hướng dẫn: Không có giá vật liệu trong công bố: Chủ đầu tư lấy giá nào để lập dự toán, giá gói thầu? (https://giavatlieuxaydung.vn/article.php?slug=cong-bo-gia-vat-lieu-khong-co-gia-du-an-lay-gia-nao) và bài Vì sao giá cát, đá xây dựng thực tế có thể cao hơn giá Sở Xây dựng công bố? (https://giavatlieuxaydung.vn/article.php?slug=vi-sao-gia-cat-da-thuc-te-cao-hon-gia-cong-bo).

MỤC 8 — TRÁCH NHIỆM KHI LỰA CHỌN GIÁ VẬT LIỆU

Thông báo yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng căn cứ quy định quản lý chi phí, hướng dẫn của các Sở chuyên ngành, địa điểm công trình, địa điểm cung cấp vật tư, khối lượng sử dụng, mục tiêu đầu tư, tính chất và điều kiện xây dựng, yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và quy định quản lý chất lượng để lựa chọn loại vật liệu hợp lý.

Giá đưa vào hồ sơ cần phù hợp yêu cầu đặc thù của công trình và mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí, góp phần tiết kiệm, chống thất thoát và lãng phí. Bảng công bố là nguồn dữ liệu quan trọng, nhưng việc áp dụng cuối cùng vẫn cần căn cứ điều kiện cụ thể của từng công trình.

MỤC 9 — KẾT LUẬN

Thông báo số 483/TB-SXD ngày 05/10/2026 của Sở Xây dựng tỉnh Hưng Yên công bố thông tin giá vật liệu xây dựng tháng 9/2026, với bảng giá phân theo 8 vùng và mức giá chưa bao gồm VAT.

Khi sử dụng cần kiểm tra đúng trình tự: đúng kỳ giá → đúng vùng → đúng vật liệu/quy cách → đúng điều kiện vận chuyển → xử lý VAT → tính cước còn thiếu → lưu hồ sơ chứng minh. Với vật liệu chưa có trong công bố hoặc giá chưa phù hợp, thực hiện theo Thông tư 36/2026/TT-BXD và có thể tham khảo giá vật liệu tương tự tại địa phương lân cận khi đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và mặt bằng giá tại thời điểm xác định chi phí.

NGUỒN CHÍNH THỨC

Sở Xây dựng tỉnh Hưng Yên – Công bố thông tin giá vật liệu xây dựng tháng 9/2026 (https://soxaydung.hungyen.gov.vn/cong-bo-thong-tin-gia-cac-loai-vat-lieu-xay-dung-thang-9-nam-2026-tren-dia-ban-tinh-hung-yen-c22970.html).

BÀI LIÊN QUAN

• Công bố giá vật liệu xây dựng các tỉnh, thành quý III/2026 (https://giavatlieuxaydung.vn/article.php?slug=cong-bo-gia-vat-lieu-xay-dung-cac-tinh-thanh-quy-3-2026).

• Không có giá VLXD công bố: Chủ đầu tư lấy giá nào? (https://giavatlieuxaydung.vn/article.php?slug=cong-bo-gia-vat-lieu-khong-co-gia-du-an-lay-gia-nao).

• Vì sao giá cát, đá thực tế có thể cao hơn giá công bố? (https://giavatlieuxaydung.vn/article.php?slug=vi-sao-gia-cat-da-thuc-te-cao-hon-gia-cong-bo).

Tệp đính kèm

PDF
Tệp công bố trực tuyến.pdfOneDrive • Tệp lưu ngoài hosting • 47 lượt tải/mở