Giá vật liệu xây dựng Lâm Đồng tháng 9/2026 – Thông báo 1205/TB-SXD
Bấm Đọc bài để bắt đầu. Không tự phát âm thanh. Giọng tiếng Việt phụ thuộc thiết bị/trình duyệt.
Thông tin công bố
Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng thông báo thông tin giá vật liệu xây dựng tháng 9/2026 theo Thông báo số 1205/TB-SXD ngày 08/10/2026. Hồ sơ gồm 04 phụ lục: bảng giá chung theo 03 khu vực tương ứng địa giới Đắk Nông, Lâm Đồng, Bình Thuận trước sáp nhập; bảng riêng Đặc khu Phú Quý; giá tại 43 mỏ khai thác thuộc 26 đơn vị; và giá tại 44 địa điểm bán của 23 đơn vị. Giá công bố dùng tham khảo để lập, quản lý chi phí, không dùng trực tiếp để thanh quyết toán; phải kiểm tra điều kiện giao hàng, vận chuyển và VAT.
Ngày 08/10/2026, Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng ban hành Thông báo số 1205/TB-SXD về thông tin giá vật liệu xây dựng tháng 9 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Bộ hồ sơ gồm thông báo và các phụ lục giá chi tiết, được tổ chức theo đặc điểm địa bàn tỉnh sau sáp nhập. Điểm đáng chú ý là công bố không chỉ có bảng giá chung theo các khu vực trước sáp nhập mà còn có bảng riêng cho Đặc khu Phú Quý, bảng giá tại mỏ khai thác và bảng giá tại địa điểm bán cụ thể.
Lưu ý quan trọng: Sở Xây dựng nêu rõ giá công bố là nguồn thông tin tham khảo khi lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, không dùng để thanh quyết toán. Khi quyết toán, các bên phải thực hiện theo quy định pháp luật và hồ sơ hợp đồng có liên quan.
1. Thông tin chính của Thông báo 1205/TB-SXD
- Cơ quan ban hành: Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng.
- Số thông báo: 1205/TB-SXD.
- Ngày ban hành: 08/10/2026.
- Kỳ giá: tháng 9/2026.
- Phạm vi: địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Cơ sở dữ liệu: kết quả khảo sát, thu thập thông tin giá tháng 9/2026 do Công ty TNHH MTV Tư vấn – Xây dựng Nghĩa Tín gửi Sở ngày 07/10/2026, kèm Tờ trình số 17/TTr-NTI ngày 26/9/2026; báo giá của các đơn vị sản xuất, kinh doanh và đại lý phân phối trong, ngoài tỉnh.
Theo thông báo, giá vật liệu là giá bình quân trong tháng theo thương hiệu, nhà sản xuất, trên cơ sở giá niêm yết do các đơn vị cung cấp thông tin và có tham khảo giá thị trường. Giá chưa loại trừ các khoản chiết khấu, hoa hồng, ưu đãi (nếu có).
2. Vì sao bảng giá được chia thành 04 phụ lục?
Do địa bàn tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập có sự khác biệt về nguồn cung, cự ly và điều kiện vận chuyển, Sở Xây dựng tổ chức dữ liệu thành bốn phụ lục.
Phụ lục 1 – Giá vật liệu xây dựng chung trên địa bàn tỉnh
Phụ lục này chia theo 03 khu vực tương ứng địa giới trước sáp nhập:
- Khu vực Đắk Nông cũ;
- Khu vực Lâm Đồng cũ;
- Khu vực Bình Thuận cũ.
Cách phân chia phản ánh việc mặt bằng giá và điều kiện/cự ly vận chuyển giữa ba khu vực không hoàn toàn giống nhau. Vì vậy, người lập dự toán không nên tự động lấy một mức giá của khu vực này áp sang khu vực khác.
Phụ lục 2 – Giá vật liệu xây dựng tại Đặc khu Phú Quý
Đặc khu Phú Quý là địa bàn đảo, việc cung ứng vật liệu liên quan đến vận chuyển bằng đường biển nên mặt bằng giá khác đất liền và được công bố riêng. Danh mục gồm 07 nhóm:
- Xi măng;
- Thép xây dựng;
- Đá xây dựng;
- Cát xây dựng;
- Gạch xây;
- Kính xây dựng;
- Vật liệu khác.
Đối với vật liệu không có trong phụ lục riêng này, thông báo hướng dẫn tham khảo Phụ lục 1 và cộng chi phí vận chuyển từ đất liền ra công trình, gồm cước đường bộ đến cảng, cước đường biển, bốc xếp hai đầu và hao hụt vận chuyển, căn cứ cước thực tế có chứng từ hợp lệ tại thời điểm lập dự toán.
Phụ lục 3 – Giá vật liệu tại mỏ khai thác
Phụ lục 3 tổng hợp giá khai thác do doanh nghiệp kê khai theo giấy phép khai thác khoáng sản được cấp, gồm 43 mỏ thuộc 26 đơn vị, chia thành ba nhóm:
- Đá xây dựng;
- Đất san lấp;
- Cát và sỏi xây dựng.
Với giá tại mỏ, phải kiểm tra kỹ mức giá đã gồm bốc xúc lên phương tiện hay chưa và có bao gồm cước vận chuyển hay không. Nhiều dòng giá tại mỏ chưa gồm chi phí vận chuyển đến công trình.
Lưu ý về ngày áp dụng: trong Phụ lục 3, các nhóm/mỏ có thể ghi ngày bắt đầu áp dụng riêng, như 20/3/2026, 01/4/2026, 01/9/2026; đồng thời có dòng ghi “áp dụng từ 01/10/2026”. Vì vậy, dù Thông báo tổng thể công bố thông tin giá tháng 9/2026, không nên mặc định mọi mức giá tại mỏ đều có hiệu lực cho toàn bộ tháng 9. Phải đọc đúng mốc áp dụng của từng tiểu mục; nếu mốc ngày có vẻ không phù hợp với kỳ giá cần lập, nên xác minh với Sở Xây dựng trước khi sử dụng.
Phụ lục 4 – Giá vật liệu tại nơi bán cụ thể
Phụ lục 4 ghi giá tại các địa điểm bán ngoài mỏ như trạm trộn, nhà máy, kho, bãi cấu kiện hoặc nơi bán cụ thể. Danh mục có 44 địa điểm bán của 23 đơn vị, thuộc 09 nhóm vật liệu.
Phụ lục này ghi địa bàn nơi bán, điều kiện nhận hàng và thông tin vận chuyển. Theo thông báo, giá tại các địa điểm này chưa bao gồm chi phí vận chuyển đến chân công trình; các khoản bốc xếp cũng cần được đọc theo từng dòng ghi chú.
3. Một số ví dụ giá để hiểu cách tra cứu
Các số liệu sau được trích từ những dòng cụ thể trong phụ lục nhằm minh họa cách đọc bảng. Khi sử dụng chính thức, cần đối chiếu trang phụ lục gốc, đúng khu vực và đầy đủ ghi chú.
| Nhóm / vật liệu | Giá thể hiện trong phụ lục | Điều kiện cần chú ý |
|---|---|---|
| Thép cuộn Ø6 Hòa Phát | 15.273 đồng/kg | Giá gồm vận chuyển đến chân công trình với đơn hàng từ 1 tấn trở lên; dưới 1 tấn cộng phí vận chuyển theo cự ly. |
| Xi măng PCB40 VICEM Hạ Long, bao 50 kg | 2.037 đồng/kg tại khu vực Đắk Nông cũ; 2.046 đồng/kg tại khu vực Lâm Đồng cũ; 1.824 đồng/kg tại khu vực Bình Thuận cũ | Dòng giá ghi bán tận chân công trình và đã gồm chi phí vận chuyển. |
| Xi măng PCB40 Hà Tiên tại Đặc khu Phú Quý | 2.360 đồng/kg | Ghi giá bán tại đặc khu, bao gồm vận chuyển đến vị trí công trình; bình quân từ 03 nguồn. |
| Đá 1x2 (5–22) mm qua côn VSI tại Xí nghiệp khai thác đá Tàzôn | 336.364 đồng/m³ | Dòng áp dụng từ 01/9/2026; đã gồm bốc, xúc lên xe tại cơ sở sản xuất nhưng chưa gồm vận chuyển. |
| Bê tông M150 – R28, đá 1x2, độ sụt 18 ± 2 cm tại khu vực Di Linh | 1.509.259 đồng/m³ | Giá đã bao gồm vận chuyển đến công trình chỉ trong khu vực Di Linh. |
| Gối cống D600 R=40 tại xưởng sản xuất số 02, KCN Lộc Sơn, phường B’Lao | 324.074 đồng/cái | Giá tại xưởng; chưa bao gồm vận chuyển và bốc xếp. |
Bảng minh họa cho thấy cùng tên vật liệu nhưng điều kiện giao hàng có thể khác nhau đáng kể. Do đó, không nên so sánh hoặc lấy giá chỉ dựa trên cột số tiền.
4. Giá công bố có phải giá cuối cùng được dùng thanh toán không?
Không nên hiểu như vậy. Thông báo 1205/TB-SXD nêu rõ giá công bố dùng để tham khảo trong lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, không dùng để thanh quyết toán. Khi thanh quyết toán phải tuân thủ quy định pháp luật hiện hành và hồ sơ hợp đồng.
Bên cạnh đó, giá được hình thành từ giá niêm yết của nhà sản xuất, kinh doanh và tham khảo thị trường; chưa loại trừ các khoản chiết khấu, hoa hồng, ưu đãi nếu có. Vì thế, giá công bố không nhất thiết trùng với giá giao dịch sau cùng của từng công trình.
5. Những yếu tố bắt buộc phải kiểm tra trước khi áp giá
5.1. Đúng khu vực
Trước hết, phải xác định công trình thuộc khu vực Đắk Nông cũ, Lâm Đồng cũ, Bình Thuận cũ hay Đặc khu Phú Quý. Với Phú Quý, cần ưu tiên kiểm tra phụ lục riêng do đặc thù vận chuyển bằng đường biển.
5.2. Đúng vật liệu và quy cách
Đối chiếu tên gọi, thương hiệu, nhà sản xuất, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy cách, đơn vị tính và xuất xứ. Không nên chọn vật liệu khác tiêu chuẩn hoặc chất lượng chỉ vì giá thấp hơn.
5.3. Đọc đủ điều kiện thương mại và vận chuyển
Cần xác định giá được ghi tại mỏ, nhà máy, kho, bãi hay tại chân công trình; đã gồm bốc xếp, vận chuyển hay chưa; có giới hạn về khối lượng tối thiểu hoặc phạm vi giao hàng hay không. Đặc biệt với Phụ lục 3 và 4, nhiều dòng giá chưa bao gồm cước vận chuyển tới công trình.
5.4. Kiểm tra VAT và ưu đãi thương mại
Các bảng phụ lục thể hiện giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Đồng thời, thông báo cho biết giá công bố chưa loại trừ chiết khấu, hoa hồng hoặc ưu đãi nếu có. Khi lập hồ sơ cần xử lý các yếu tố này đúng quy định, tránh tính trùng hoặc bỏ sót.
6. Cách xác định giá vật liệu đến hiện trường công trình
Thông báo dẫn chiếu việc xác định giá vật liệu đến hiện trường theo mục 2.2.1.2 Phụ lục IV Thông tư 36/2026/TT-BXD. Nguyên tắc thực hiện là lấy giá tại nguồn phù hợp rồi cộng các chi phí cần thiết để đưa vật liệu đến vị trí công trình, chỉ cộng những khoản chưa nằm trong giá nguồn.
Khi tính toán, cần xem xét:
- Giá vật liệu tại mỏ, nhà máy, kho hoặc điểm giao hàng;
- Cự ly, tuyến đường và phương tiện vận chuyển;
- Chi phí bốc xếp, trung chuyển nếu có;
- Vận chuyển nội bộ công trình nếu có;
- Hao hụt vận chuyển và bảo quản nếu có căn cứ;
- Các chi phí đã được nhà cung cấp tính trong giá để tránh cộng trùng.
Riêng vật liệu cung ứng cho Đặc khu Phú Quý mà chưa có giá trong phụ lục riêng, phải xem xét đủ chi phí đường bộ tới cảng, vận tải biển, bốc xếp cả hai đầu và hao hụt vận chuyển theo chi phí thực tế có chứng từ hợp lệ tại thời điểm lập dự toán.
7. Vật liệu chưa có trong công bố hoặc giá công bố không phù hợp
Nếu vật liệu chưa có trong danh mục hoặc loại vật liệu trong bảng không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng, khả năng cung ứng hay điều kiện riêng của dự án, chủ đầu tư và tư vấn cần thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá và lựa chọn giá từ các nguồn thông tin phù hợp theo khoản 3 Điều 11 và Điều 12 Thông tư 36/2026/TT-BXD.
Việc lựa chọn phải khách quan, minh bạch và bảo đảm hiệu quả dự án. Hồ sơ nên lưu thông tin báo giá, địa điểm bán, quy cách, tiêu chuẩn, điều kiện giao hàng, chi phí vận chuyển và cơ sở lựa chọn mức giá.
Có thể tham khảo thêm bài hướng dẫn trên giavatlieuxaydung.vn: Không có giá vật liệu công bố: Chủ đầu tư lấy giá nào để lập dự toán, giá gói thầu?.
8. Trách nhiệm của chủ đầu tư và đơn vị cung cấp thông tin
Thông báo nhấn mạnh chủ đầu tư, tổ chức và cá nhân liên quan phải xác định chi phí đúng, đủ theo từng dự án/gói thầu, phù hợp với thiết kế, điều kiện xây dựng và mặt bằng giá thị trường. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm khi sử dụng dữ liệu giá để lập, thẩm định, thẩm tra, phê duyệt hoặc điều chỉnh tổng mức đầu tư và dự toán.
Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh được công bố giá phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin đã cung cấp, đồng thời thực hiện nghĩa vụ theo pháp luật về doanh nghiệp, thương mại, giá, tiêu chuẩn, quy chuẩn và chất lượng sản phẩm.
9. Kết luận
Thông báo số 1205/TB-SXD ngày 08/10/2026 của Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng cung cấp thông tin giá vật liệu xây dựng tháng 9/2026 qua 04 phụ lục: giá chung theo ba khu vực trước sáp nhập, giá riêng tại Đặc khu Phú Quý, giá tại mỏ khai thác và giá tại điểm bán cụ thể.
Khi áp dụng, cần thực hiện đúng trình tự:
Đúng kỳ giá → đúng khu vực → đúng vật liệu/quy cách → đúng nguồn cung → đúng điều kiện giao hàng → đúng chi phí vận chuyển → xử lý VAT và ưu đãi → lưu căn cứ lựa chọn giá.
Hãy coi công bố là nguồn thông tin hỗ trợ lập và quản lý chi phí, không phải bảng giá có thể áp dụng máy móc hoặc dùng thay cho hồ sơ thanh quyết toán.