Lâm Đồng

Giá vật liệu xây dựng Lâm Đồng tháng 10/2026 – Thông báo 1259/TB-SXD

Tháng 10/2026Ngày công bố: 26/10/2026Cập nhật: 07/11/2026 11:28Tác giả: Ban biên tập Giá Vật Liệu Xây DựngSở Xây dựng
Giá vật liệu xây dựng Lâm Đồng tháng 10/2026 theo Thông báo 1259/TB-SXD, minh họa cảnh quan cao nguyên và các vật liệu xây dựng.

Thông tin công bố

Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng ban hành Thông báo 1259/TB-SXD ngày 26/10/2026 về giá vật liệu xây dựng tháng 10/2026. Hồ sơ gồm 4 phụ lục: giá chung theo 3 khu vực cũ, giá riêng Đặc khu Phú Quý, giá tại 41 mỏ và giá tại 41 địa điểm bán/nơi sản xuất.

Ngày 26/10/2026, Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng ban hành Thông báo số 1259/TB-SXD về thông tin giá vật liệu xây dựng tháng 10 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Văn bản kèm theo 04 phụ lục, phân chia dữ liệu theo khu vực, đặc thù vận chuyển và địa điểm cung ứng vật liệu.

Giá trong thông báo được xác định là giá bình quân trong tháng của từng loại vật liệu theo thương hiệu, nhà sản xuất. Do địa bàn tỉnh có điều kiện cung ứng và cự ly vận chuyển khác nhau, bảng giá được tách thành giá chung theo ba khu vực tương ứng địa giới trước sáp nhập, giá riêng tại Đặc khu Phú Quý, giá kê khai tại mỏ và giá tại kho/nơi bán/nơi sản xuất. PDF gốc có 166 trang, gồm 04 trang văn bản chính và 162 trang phụ lục.

1. Thông tin văn bản

  • Cơ quan ban hành: Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng.
  • Số hiệu: 1259/TB-SXD.
  • Ngày ban hành: 26/10/2026.
  • Kỳ thông tin giá: Tháng 10 năm 2026.
  • Phạm vi: địa bàn tỉnh Lâm Đồng, bao gồm Đặc khu Phú Quý.
  • Căn cứ biểu mẫu tổng hợp: Mẫu số 01 Phụ lục VII Thông tư số 36/2026/TT-BXD.

2. Phạm vi dữ liệu trong 04 phụ lục

Phụ lục 1 – Giá vật liệu xây dựng chung theo 03 khu vực

Phụ lục 1 gồm 107 trang, thông tin giá chung trên địa bàn tỉnh theo ba khu vực tương ứng địa giới trước sáp nhập: Đắk Nông cũ, Lâm Đồng cũ và Bình Thuận cũ. Danh mục có 10 nhóm trong tổng danh mục 17 nhóm vật liệu.

Các nhóm được thể hiện trong phụ lục gồm thép; xi măng; vữa; vật liệu lợp; vật liệu ốp lát; sơn, bột bả; ống nhựa và phụ kiện; đèn, trụ đèn, dây cáp điện và phụ kiện; cửa, kính xây dựng; vật liệu và cấu kiện khác. Bảng thể hiện tên vật liệu, tiêu chuẩn, quy cách, nhà sản xuất, xuất xứ, điều kiện thương mại, vận chuyển và mức giá theo từng khu vực.

Phụ lục 2 – Giá vật liệu xây dựng tại Đặc khu Phú Quý

Phụ lục 2 gồm 03 trang, được lập riêng do Phú Quý là địa bàn đảo, vận chuyển bằng đường biển nên mặt bằng giá khác với khu vực đất liền. Danh mục gồm 07 nhóm: xi măng, thép xây dựng, đá xây dựng, cát xây dựng, gạch xây, kính xây dựng và vật liệu khác.

Đối với vật liệu không có trong danh mục riêng của Phú Quý, văn bản hướng dẫn áp dụng giá theo Phụ lục 1 và cộng chi phí vận chuyển từ đất liền ra vị trí công trình. Các khoản cần tính gồm cước đường bộ đến cảng, cước đường biển ra đảo, chi phí bốc xếp ở hai đầu và hao hụt vận chuyển; sử dụng cước thực tế có chứng từ hợp lệ tại thời điểm lập dự toán.

Phụ lục 3 – Giá vật liệu tại mỏ khai thác

Phụ lục 3 gồm 18 trang, tổng hợp giá do doanh nghiệp khai thác kê khai theo giấy phép khai thác khoáng sản. Danh mục có 41 mỏ thuộc 34 đơn vị, chia thành 03 nhóm: đá xây dựng; đất san lấp; cát và sỏi xây dựng.

Khi sử dụng nhóm giá này cần kiểm tra đúng tên mỏ, địa điểm, loại thành phẩm, quy cách, điều kiện bán và ghi chú vận chuyển. Giá kê khai tại mỏ không đồng nghĩa với giá đã vận chuyển đến chân công trình.

Phụ lục 4 – Giá tại kho, nơi bán và nơi sản xuất

Phụ lục 4 gồm 34 trang, có 41 địa điểm bán của 23 đơn vị, thuộc 09 nhóm vật liệu. Đây là các mức giá gắn với địa điểm giao hàng cụ thể như trạm nghiền, trạm trộn, nhà máy, kho, bãi cấu kiện hoặc nơi bán; phụ lục ghi rõ khu vực nơi bán và điều kiện nhận hàng.

Các nhóm hàng thể hiện trong phụ lục có cấu kiện bê tông đúc sẵn, bê tông thương phẩm và vữa, bê tông nhựa nóng, nhựa đường và vật liệu kèm theo, gạch xây tại nhà máy, gạch tự chèn/gạch lát vỉa hè, vải địa kỹ thuật và vật liệu khác. Giá tại phụ lục này chưa bao gồm chi phí vận chuyển đến chân công trình.

3. Một số mức giá minh họa cần đọc đúng theo địa điểm

Các ví dụ dưới đây được trích từ từng phụ lục để minh họa sự khác nhau về phạm vi và điều kiện giá; không đại diện cho mức giá chung của toàn tỉnh.

  • Phụ lục 1, trang 1/107: thép cuộn Ø6 Hòa Phát có mức 15.273 đồng/kg tại cột khu vực Bình Thuận cũ. Ghi chú của dòng này nêu giá đã gồm vận chuyển đến chân công trình với đơn hàng từ 01 tấn; đơn hàng dưới 01 tấn cộng phí vận chuyển theo cự ly.
  • Phụ lục 2, trang 1/3: xi măng PCB40 Hà Tiên tại Đặc khu Phú Quý là 2.360 đồng/kg; thép cuộn Ø6–Ø8 Việt Nhật là 24.750 đồng/kg. Bảng ghi giá chưa gồm thuế GTGT và vận chuyển đã bao gồm đến vị trí công trình.
  • Phụ lục 3, trang 2/18: đá 1x2 tại mỏ đá xây dựng của Công ty TNHH Lực Ký, phường Đông Gia Nghĩa, được ghi giá 472.727 đồng/m³. Dòng giá ghi đã bao gồm chi phí xúc lên xe nhưng chưa bao gồm chi phí vận chuyển.

Các mức giá trên chỉ có ý nghĩa khi giữ đúng khu vực, địa điểm, quy cách, đơn vị tính và điều kiện giao nhận ghi trong phụ lục. Không nên lấy một dòng giá của một khu vực hoặc một mỏ để áp dụng đại trà cho địa bàn khác.

4. Những điểm cần lưu ý về thuế, vận chuyển và điều kiện thương mại

  • Giá tham khảo, không dùng để thanh quyết toán: Sở Xây dựng nêu rõ thông tin giá được công bố để các chủ thể tham khảo khi lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; việc thanh quyết toán thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Kiểm tra VAT theo từng phụ lục: Phụ lục 2, Phụ lục 3 và Phụ lục 4 có cột giá ghi chưa gồm thuế GTGT. Khi lập dự toán cần xử lý thuế theo đúng quy định và hồ sơ của công trình; không mặc định các mức giá ở mọi phụ lục có cùng cách thể hiện thuế.
  • Không mặc định đã có vận chuyển: giá tại mỏ và giá tại kho/nơi bán có thể chưa bao gồm vận chuyển đến chân công trình. Một số dòng ở Phụ lục 1 hoặc Phụ lục 2 có ghi vận chuyển đã bao gồm, nhưng có điều kiện riêng về khối lượng, tuyến vận chuyển và vị trí giao hàng.
  • Kiểm tra chiết khấu và ưu đãi: giá được xác định theo giá niêm yết do đơn vị sản xuất, kinh doanh cung cấp và có tham khảo thị trường; thông báo chưa loại trừ các khoản chiết khấu, hoa hồng hoặc ưu đãi nếu có.
  • Đối chiếu đúng quy cách và nhà sản xuất: cùng tên nhóm vật liệu nhưng khác tiêu chuẩn, đường kính, mác, quy cách, thương hiệu hoặc điều kiện nhận hàng có thể là các dòng giá khác nhau.

5. Hướng dẫn vận dụng khi lập dự toán

Khi lựa chọn giá vật liệu cho công trình, chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và nhà thầu cần xác định đồng thời địa điểm công trình, nguồn cung, cự ly vận chuyển, khối lượng mua, yêu cầu thiết kế và chất lượng vật liệu. Nên ưu tiên dòng giá có điều kiện cung ứng phù hợp và phương án vận chuyển hiệu quả, thay vì chỉ chọn mức giá thấp nhất mà không xét chi phí giao nhận.

Đối với vật liệu chưa có trong thông báo hoặc chủng loại công bố không đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn, chất lượng, khả năng cung ứng và điều kiện riêng của dự án, giá để xác định chi phí xây dựng cần được thu thập, tổng hợp, phân tích và đánh giá từ các nguồn thông tin phù hợp theo khoản 3 Điều 11 và Điều 12 Thông tư số 36/2026/TT-BXD. Việc xác định giá vật liệu đến hiện trường công trình thực hiện theo mục 2.2.1.2 Phụ lục IV của Thông tư số 36/2026/TT-BXD.

6. Lưu ý về việc so sánh biến động giá

Thông báo 1259/TB-SXD trình bày dữ liệu theo phụ lục, khu vực, mỏ và địa điểm cung ứng; văn bản không kèm bảng tổng hợp tỷ lệ tăng/giảm so với tháng 9/2026. Vì vậy, không nên kết luận toàn tỉnh tăng hoặc giảm giá chỉ từ một vài dòng vật liệu. Muốn so sánh theo tháng cần đối chiếu cùng vật liệu, thương hiệu, quy cách, đơn vị tính, khu vực và điều kiện giao hàng giữa hai kỳ.

7. Kết luận

Thông báo số 1259/TB-SXD ngày 26/10/2026 cung cấp bộ dữ liệu giá VLXD tháng 10/2026 của tỉnh Lâm Đồng theo bốn lớp thông tin: khu vực chung, Đặc khu Phú Quý, mỏ khai thác và địa điểm bán/nơi sản xuất. Khi khai thác dữ liệu, cần đọc kèm điều kiện VAT, vận chuyển, địa điểm giao nhận và quy cách của từng dòng để xác định chi phí vật liệu phù hợp với công trình.

Nguồn: Thông báo số 1259/TB-SXD ngày 26/10/2026 của Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng và 04 phụ lục kèm theo (PDF gốc).

Tệp đính kèm

PDF
Tệp công bố trực tuyến.pdfOneDrive • Tệp lưu ngoài hosting • 3 lượt tải/mở