Ninh Bình

Giá vật liệu xây dựng Ninh Bình tháng 9/2026 – Công bố 11452/CB-SXD

Tháng 9/2026Ngày công bố: 06/10/2026Cập nhật: 08/10/2026 11:10Tác giả: Ban biên tập Giá Vật Liệu Xây DựngSở Xây dựng
Công bố giá vật liệu xây dựng Ninh Bình tháng 9 năm 2026 theo 11452/CB-SXD

Thông tin công bố

Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình công bố thông tin giá vật liệu xây dựng bình quân tháng 9/2026 trên các khu vực của tỉnh theo Công bố số 11452/CB-SXD ngày 06/10/2026. Phụ lục gồm 21 nhóm sản phẩm, từ xi măng, thép, đất đá, cát, bê tông, nhựa đường đến đá tự nhiên, bê tông đúc sẵn, nhôm, thép, tôn, gạch ốp lát, thiết bị điện, vật tư ngành nước, sơn và vật liệu khác; giá công bố chưa bao gồm VAT.

Ngày 06/10/2026, Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình ban hành Công bố số 11452/CB-SXD về thông tin giá vật liệu xây dựng tháng 9 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Bộ hồ sơ công bố gồm phần thông báo và phụ lục giá vật liệu xây dựng có 671 trang, trong đó bảng giá được tổ chức theo 06 khu vực và 21 nhóm sản phẩm. Giá công bố chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

Lưu ý về kỳ giá: văn bản được ban hành ngày 06/10/2026 nhưng kỳ dữ liệu được công bố là tháng 9/2026. Khi lập dự toán, thẩm tra hoặc quản lý chi phí cần ghi đúng kỳ giá để tránh nhầm với tháng 10/2026.

1. Thông tin chính của Công bố 11452/CB-SXD

  • Cơ quan công bố: Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình.
  • Số công bố: 11452/CB-SXD.
  • Ngày ban hành: 06/10/2026.
  • Kỳ giá: tháng 9 năm 2026.
  • Phạm vi: các khu vực trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
  • Giá công bố: giá vật liệu xây dựng bình quân tháng, chưa bao gồm VAT.
  • Nguồn dữ liệu: khảo sát, thu thập thông tin thị trường; thông tin do UBND xã, phường, chủ đầu tư, các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong và ngoài tỉnh cung cấp cùng sự tham gia của các cơ quan, đơn vị liên quan.

2. Ninh Bình chia thành 06 khu vực giá

Phụ lục phân chia địa bàn thành 06 khu vực:

Khu vực 1

Bao gồm các phường Hoa Lư, Tây Hoa Lư, Đông Hoa Lư, Nam Hoa Lư và các xã thuộc nhóm địa bàn Gia Viễn, Yên Khánh, Yên Mô, Ý Yên, Yên Đồng, Phong Doanh theo danh sách của Công bố.

Khu vực 2

Bao gồm các phường Tam Điệp, Yên Sơn, Trung Sơn, Yên Thắng và nhóm địa bàn Nho Quan, Gia Lâm, Gia Tường, Phú Sơn, Cúc Phương, Phú Long, Thanh Sơn, Quỳnh Lưu, Chất Bình, Kim Sơn, Quang Thiện, Phát Diệm, Lai Thành, Định Hóa, Bình Minh, Kim Đông.

Khu vực 3

Bao gồm các phường Duy Tiên, Duy Tân, Đồng Văn, Duy Hà, Tiên Sơn và nhóm địa bàn Bình Lục, Bình Mỹ, Bình An, Bình Giang, Bình Sơn, Lý Nhân, Nam Xang, Bắc Lý, Vĩnh Trụ, Trần Thương, Nhân Hà, Nam Lý.

Khu vực 4

Bao gồm các phường Lê Hồ, Nguyễn Uý, Lý Thường Kiệt, Kim Thanh, Tam Chúc, Kim Bảng, Hà Nam, Phù Vân, Châu Sơn, Phủ Lý, Liêm Tuyền và các xã Liêm Hà, Tân Thanh, Thanh Bình, Thanh Lâm, Thanh Liêm.

Khu vực 5

Bao gồm các phường Nam Định, Thiên Trường, Đông A, Vị Khê, Thành Nam, Trường Thi, Hồng Quang, Mỹ Lộc và nhóm địa bàn Minh Tân, Hiển Khánh, Vụ Bản, Liên Minh, Yên Cường, Vạn Thắng, Vũ Dương, Tân Minh, Cổ Lễ, Ninh Giang, Cát Thành, Trực Ninh, Quang Hưng, Minh Thái, Ninh Cường, Xuân Trường, Xuân Hưng, Xuân Giang, Xuân Hồng, Nam Trực, Nam Minh, Nam Đồng, Nam Ninh, Nam Hồng.

Khu vực 6

Bao gồm các xã Hải Hậu, Hải Anh, Hải Tiến, Hải Hưng, Hải An, Hải Quang, Hải Xuân, Hải Thịnh, Giao Minh, Giao Hoà, Giao Thuỷ, Giao Phúc, Giao Hưng, Giao Bình, Giao Ninh, Đồng Thịnh, Nghĩa Hưng, Nghĩa Sơn, Hồng Phong, Quỹ Nhất, Nghĩa Lâm, Rạng Đông.

Khi áp dụng, phải xác định đúng địa điểm công trình và khu vực giá tương ứng; không lấy một mức giá của khu vực này áp dụng máy móc cho khu vực khác.

3. 21 nhóm vật liệu được công bố

Mục lục phụ lục thể hiện 21 nhóm:

  1. Xi măng.
  2. Thép xây dựng.
  3. Đất đá hỗn hợp làm vật liệu san lấp.
  4. Đá xây dựng.
  5. Cát xây dựng.
  6. Vữa xây dựng.
  7. Bê tông thương phẩm.
  8. Nhựa đường.
  9. Gạch xây.
  10. Bó vỉa, gạch lát sân đường.
  11. Sản phẩm đá tự nhiên.
  12. Bê tông đúc sẵn.
  13. Gỗ xây dựng.
  14. Sản phẩm nhôm.
  15. Sản phẩm thép.
  16. Vật liệu bao che (tôn).
  17. Gạch ốp lát và ngói lợp.
  18. Sản phẩm thiết bị điện.
  19. Vật tư ngành nước và thiết bị vệ sinh.
  20. Sơn.
  21. Vật liệu khác.

Điểm đáng chú ý là phần thiết bị điện chiếm một dải rất lớn trong phụ lục, từ trang 174–411; vật tư ngành nước và thiết bị vệ sinh từ trang 412–596; sơn từ trang 597–629 và vật liệu khác từ trang 630–671.

4. Một số ví dụ giá xi măng

Tại phần xi măng, phụ lục thể hiện nhiều nhà sản xuất và chủng loại.

Ví dụ, dòng xi măng bao PCB30 Xuân Sơn có mức giá:

  • Khu vực 1: 1.702 đồng/kg;
  • Khu vực 2: 1.702 đồng/kg;
  • Khu vực 3: 1.682 đồng/kg;
  • Khu vực 4: 1.682 đồng/kg;
  • Khu vực 5: 1.732 đồng/kg;
  • Khu vực 6: 1.732 đồng/kg.

Dòng xi măng bao PCB40 Xuân Sơn ở cùng nguồn có mức:

  • KV1–KV2: 1.755 đồng/kg;
  • KV3–KV4: 1.745 đồng/kg;
  • KV5–KV6: 1.795 đồng/kg.

Ngoài ra, phụ lục còn có Xi măng Xuân Thành, Bút Sơn, Vissai Hà Nam, Vicem Tam Điệp, Long Sơn, Sông Mã, Thành Sơn, Bỉm Sơn và nhiều loại xi măng chuyên dụng khác.

5. Giá thép xây dựng được công bố theo nhiều nhà sản xuất

Một số dòng thép của VAS Nghi Sơn được công bố theo giá tại các khu vực của tỉnh.

Ví dụ:

  • Thép trơn D6, D8 cuộn CB240-T: 16.265 đồng/kg tại KV1–KV2; 16.515 đồng/kg tại KV3–KV6.
  • Thép vằn D8 cuộn CB300-V: 16.375 đồng/kg tại KV1–KV2; 16.625 đồng/kg tại KV3–KV6.
  • Thép thanh vằn D10 CB300-V: 16.670 đồng/kg tại KV1–KV2 và 16.920 đồng/kg tại KV3–KV6.

Một nguồn khác là thép Thái Nguyên – NatSteelViNa có các mức giá theo từng loại CB300-V, CB400-V và CB500-V; cột điều kiện ghi đã bao gồm vận chuyển đến Ninh Bình.

Khi chọn giá thép, phải đối chiếu đồng thời mác thép, đường kính, chiều dài, nhà sản xuất, nguồn giao hàng và điều kiện vận chuyển.

6. Đất đá hỗn hợp và đất đắp san lấp

Phụ lục dành riêng một nhóm cho đất đá hỗn hợp làm vật liệu san lấp.

Một số mức giá được thể hiện:

  • Đất đá hỗn hợp tại mỏ Sòng Cầu, phường Yên Sơn: 110.000 đồng/m³.
  • Đất đá hỗn hợp tại mỏ Trại Vòng, phường Tam Điệp: 110.000 đồng/m³.
  • Đất đắp K=95; K98 tại mỏ Trại Vòng, phường Tam Điệp: 135.000 đồng/m³.

Các dòng trên ghi giá bán tại mỏ, đã bao gồm chi phí khai thác, xúc lên xe và giao trên phương tiện bên mua.

Do đó, các mức giá này không phải giá vật liệu đến chân công trình nếu công trình nằm xa nguồn mỏ.

7. Giá đá xây dựng có nhiều nguồn và mức giá khác nhau

Đá xây dựng là nhóm có sự phân hóa đáng kể theo mỏ và nhà cung cấp.

Ví dụ một nguồn tại mỏ đá vôi Thung Trẽ Dưới, phường Nam Hoa Lư:

  • Đá 1x2: 435.000 đồng/m³ hoặc 300.000 đồng/tấn;
  • Đá 2x4: 438.000 đồng/m³ hoặc 300.000 đồng/tấn;
  • Đá 1x1: 319.600 đồng/m³ hoặc 235.000 đồng/tấn;
  • Đá 4x6: 347.300 đồng/m³ hoặc 230.000 đồng/tấn;
  • Đá mạt: 343.200 đồng/m³ hoặc 220.000 đồng/tấn;
  • Đá base A: 352.000 đồng/m³ hoặc 220.000 đồng/tấn;
  • Đá base B: 320.000 đồng/m³ hoặc 200.000 đồng/tấn;
  • Đá hộc: 400.000 đồng/m³ hoặc 250.000 đồng/tấn.

Các nguồn khác trong phụ lục có thể cho mức giá khác, vì vậy không nên chọn “giá thấp nhất” mà phải căn cứ vị trí công trình, nguồn cung và điều kiện vận chuyển.

8. Bê tông thương phẩm – cần đọc kỹ điều kiện cước vận chuyển

Phụ lục có các mức giá bê tông thương phẩm theo mác.

Ví dụ, một trạm trộn tại xã Quỳnh Lưu công bố:

  • M100: 1.185.185 đồng/m³;
  • M150: 1.222.222 đồng/m³;
  • M200: 1.268.519 đồng/m³;
  • M250: 1.314.815 đồng/m³;
  • M300: 1.351.852 đồng/m³;
  • M350: 1.407.407 đồng/m³;
  • M400: 1.444.444 đồng/m³.

Dòng ghi chú của nguồn này nêu giá đã bao gồm cước vận chuyển từ nhà máy đến công trình trong bán kính 30 km; từ 31 km trở lên cộng thêm 10.000 đồng/m³/km.

Đây là ví dụ điển hình cho thấy cùng là “giá bê tông thương phẩm” nhưng điều kiện hình thành giá rất quan trọng. Không nên sao chép một mức giá mà bỏ qua cự ly vận chuyển.

9. Nhựa đường và vật liệu giao thông

Phần nhựa đường thể hiện nhiều loại như:

  • nhựa đường 60/70;
  • nhũ tương CRS1;
  • nhũ tương CSS1;
  • nhựa đường lỏng MC70;
  • nhựa đường polymer PMB1, PMB3.

Một số dòng được công bố theo phuy hoặc xá.

Ví dụ tại nguồn Petrolimex ở Hải Phòng, mức tham khảo trong phụ lục gồm:

  • Nhựa đường 60/70 – phuy: 21.800 đồng/kg;
  • Nhũ tương CRS1 – phuy: 17.800 đồng/kg;
  • Nhũ tương CSS1 – phuy: 19.400 đồng/kg;
  • Nhựa đường lỏng MC70 – phuy: 32.600 đồng/kg.

Một số dòng nhựa xá có mức khác và điều kiện giá tại kho nhà máy.

10. Đá tự nhiên, nhôm, thiết bị điện, vật tư nước và sơn

Phụ lục không chỉ tập trung vật liệu phần thô.

Đá tự nhiên

Nhiều sản phẩm đá lát sân, hè, đá bó vỉa, đá lát dành cho người khuyết tật, đá trang trí… được công bố theo quy cách cụ thể.

Ví dụ một số loại đá ghi sáng băm toàn phần:

  • 300x300x30 mm: 396.786 đồng/m²;
  • 300x300x40 mm: 417.150 đồng/m²;
  • 400x400x30 mm: 413.295 đồng/m²;
  • 400x400x40 mm: 459.570 đồng/m².

Sản phẩm nhôm

Phụ lục có cửa nhôm, vách kính và các sản phẩm theo hệ, kích thước, độ dày và phụ kiện cụ thể.

Một số dòng cửa nhôm được ghi giá đến công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình nhưng chưa bao gồm công lắp đặt.

Thiết bị điện

Phần thiết bị điện kéo dài từ trang 174 đến 411, gồm nhiều dòng đèn, cột và thiết bị chiếu sáng.

Ví dụ một số đèn LED Katrina SL15:

  • 30W–45W: 5.500.000 đồng/bộ;
  • 50W–80W: 6.850.000 đồng/bộ;
  • 85W–100W: 7.500.000 đồng/bộ.

Vật tư ngành nước và thiết bị vệ sinh

Đây là một trong những nhóm có khối lượng dữ liệu lớn nhất, từ trang 412 đến 596, gồm các loại ống, phụ kiện, van, thiết bị cấp thoát nước và thiết bị vệ sinh.

Sơn

Phần sơn từ trang 597 đến 629 có nhiều chủng loại sơn công nghiệp, sơn bảo vệ kết cấu, sơn epoxy và các sản phẩm hoàn thiện khác.

11. Giá công bố chưa bao gồm VAT

Đây là nguyên tắc cần nhớ đầu tiên khi khai thác phụ lục:

Giá bán trong bảng công bố chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

Do đó, khi đưa số liệu vào hồ sơ dự toán phải xác định đúng cách xử lý thuế theo quy định và không được cộng VAT hai lần.

12. Giá tại nguồn chưa phải lúc nào cũng là giá đến hiện trường

Sở Xây dựng Ninh Bình hướng dẫn cụ thể:

Nếu vật liệu chỉ có giá tại mỏ hoặc nhà máy, giá đến hiện trường được xác định theo công thức:

Gvl = Gng + Cv/c + Cbx + Cvcnb + Chh

Trong đó:

  • Gng: giá vật liệu tại nguồn;
  • Cv/c: chi phí vận chuyển đến công trình, gồm trung chuyển, bốc xếp trung chuyển và hao hụt trung chuyển nếu có;
  • Cbx: chi phí bốc xếp;
  • Cvcnb: chi phí vận chuyển nội bộ trong công trình;
  • Chh: hao hụt bảo quản tại hiện trường nếu có.

Chi phí vận chuyển phải phù hợp với:

  • cự ly;
  • cấp đường;
  • loại phương tiện;
  • tải trọng;
  • tiến độ thi công;
  • cước vận chuyển;
  • định mức vận chuyển;
  • giá dịch vụ vận chuyển.

13. Vật liệu chưa có trong công bố hoặc không phù hợp thì phải làm gì?

Sở Xây dựng hướng dẫn rằng nếu vật liệu:

  • chưa có trong công bố;
  • hoặc đã có nhưng không phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng;
  • khả năng cung ứng không phù hợp;
  • điều kiện dự án khác biệt;

thì giá vật liệu để xác định giá xây dựng phải được:

thu thập → tổng hợp → phân tích → đánh giá → lựa chọn

từ các nguồn thông tin phù hợp.

Có thể tham khảo giá của vật liệu có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự tại các địa phương lân cận nếu bảo đảm phù hợp với:

  • tiến độ;
  • khối lượng;
  • chất lượng;
  • kỹ thuật;
  • khả năng cung ứng.

14. Đối với đất đá, cát và vật liệu đặc thù cần khảo sát thực tế

Công bố dành lưu ý riêng cho:

Đất đá hỗn hợp làm vật liệu san lấp

Do trữ lượng, công suất và khả năng cung ứng của mỏ còn hạn chế, chủ đầu tư/BQL dự án cần chủ động liên hệ, khảo sát để lựa chọn nguồn phù hợp.

Cát xây dựng

Giá trong công bố được xác định là giá trung bình theo các khu vực của tỉnh. Khi sử dụng, cần căn cứ đặc tính kỹ thuật và yêu cầu từng dự án để lựa chọn loại cát phù hợp.

Nhựa đường

Giá định hướng thị trường của Petrolimex chỉ mang tính tham khảo; khi sử dụng nên liên hệ trực tiếp nhà cung cấp để có mức giá sát thời điểm thực tế.

15. Hồ sơ giá vật liệu cần lưu những gì?

Khi khảo sát hoặc sử dụng nguồn giá khác công bố, hồ sơ nên thể hiện:

  • nguồn thông tin về giá;
  • địa điểm bán/giao nhận;
  • thương hiệu, nhãn mác;
  • quy cách;
  • trọng lượng;
  • thông số kỹ thuật;
  • xuất xứ;
  • cơ sở sản xuất;
  • điều kiện bán hàng;
  • chi phí bốc dỡ, vận chuyển;
  • giá chưa VAT;
  • khuyến mại, giảm giá, chiết khấu nếu có;
  • tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng;
  • thời gian khảo sát.

Hồ sơ giá có thể gửi về Sở Xây dựng để nghiên cứu, cập nhật vào công bố giá các kỳ tiếp theo.

16. Cách sử dụng Công bố giá Ninh Bình tháng 9/2026 hiệu quả

Có thể thực hiện theo 07 bước:

Bước 1

Xác định đúng khu vực 1–6 của công trình.

Bước 2

Xác định đúng nhóm vật liệu.

Bước 3

Đối chiếu tên, quy cách, tiêu chuẩn, thương hiệu.

Bước 4

Kiểm tra nguồn cung và điều kiện bán hàng.

Bước 5

Xác định mức giá trong bảng đã bao gồm phần nào của bốc xếp và vận chuyển.

Bước 6

Nếu giá tại mỏ/nhà máy chưa đến công trình, tính tiếp giá vật liệu đến hiện trường.

Bước 7

Lưu văn bản công bố và hồ sơ chứng minh để thuận tiện giải trình.

17. Kết luận

Công bố 11452/CB-SXD ngày 06/10/2026 của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình cung cấp thông tin giá vật liệu xây dựng tháng 9/2026, được chia thành 06 khu vực và 21 nhóm vật liệu.

Giá công bố là một nguồn dữ liệu quan trọng để tham khảo khi lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, nhưng không nên hiểu là một bảng giá đồng nhất áp dụng máy móc cho mọi công trình.

Khi sử dụng, cần thực hiện theo nguyên tắc:

Đúng kỳ giá → đúng khu vực → đúng vật liệu → đúng quy cách → đúng nguồn cung → đúng điều kiện giao hàng → đúng giá đến hiện trường.

Đặc biệt, với vật liệu tại mỏ/nhà máy, phải tính đầy đủ chi phí đưa vật liệu đến công trình. Với vật liệu chưa có hoặc không phù hợp trong công bố, cần khảo sát, thu thập và thuyết minh nguồn giá khác theo đúng quy định quản lý chi phí xây dựng.

Bài liên quan nên liên kết nội bộ

  • Công bố giá vật liệu xây dựng Ninh Bình tháng 8/2026.
  • Công bố đơn giá nhân công xây dựng Ninh Bình năm 2026.
  • Công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng Ninh Bình.
  • Công bố chỉ số giá xây dựng tỉnh Ninh Bình.
  • Cách xác định giá vật liệu đến hiện trường công trình theo Thông tư 36/2026/TT-BXD.
  • Trường hợp công bố giá không có vật liệu của dự án thì lấy giá nào để lập dự toán?

Tệp đính kèm

PDF
Tệp công bố trực tuyến.pdfOneDrive • Tệp lưu ngoài hosting • 40 lượt tải/mở