Ninh Bình

Giá vật liệu xây dựng Ninh Bình tháng 10/2026 – Công bố 12966/CB-SXD

Tháng 10/2026Ngày công bố: 06/11/2026Cập nhật: 06/11/2026 15:29Tác giả: Ban biên tập Giá Vật Liệu Xây DựngSở Xây dựng
Công bố giá vật liệu xây dựng Ninh Bình tháng 10/2026 theo số 12966/CB-SXD, minh họa cảnh quan Tràng An với cát, đá, thép, gạch và xi măng

Thông tin công bố

Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình công bố thông tin giá vật liệu xây dựng bình quân tháng 10/2026 theo Công bố số 12966/CB-SXD ngày 06/11/2026. Phụ lục 715 trang gồm 21 nhóm sản phẩm, chia 6 khu vực; giá chưa bao gồm VAT. Bài viết phân tích giá xi măng, thép, cát, đá, đất san lấp, bê tông thương phẩm, nhựa đường và hướng dẫn xác định giá đến hiện trường.

Ngày 06/11/2026, Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình ban hành Công bố số 12966/CB-SXD về thông tin giá vật liệu xây dựng tháng 10 năm 2026 trên địa bàn tỉnh. Đây là kỳ giá tháng 10, dù ngày ký ban hành rơi vào tháng 11/2026; khi tra cứu, lập dự toán hoặc thẩm tra cần ghi đúng kỳ công bố để tránh nhầm lẫn.

Hồ sơ gồm 715 trang, bảng giá được phân chia thành 06 khu vực và 21 nhóm sản phẩm. Giá trong phụ lục là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Nguồn hình thành thông tin giá gồm khảo sát, thu thập thông tin thị trường; dữ liệu do UBND xã, phường, chủ đầu tư và cơ sở sản xuất, kinh doanh trong và ngoài tỉnh cung cấp cùng sự tham gia của các đơn vị liên quan.

1. Thông tin chính của Công bố 12966/CB-SXD

  • Cơ quan ban hành: Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình.
  • Số công bố: 12966/CB-SXD.
  • Ngày ban hành: 06/11/2026.
  • Kỳ giá: tháng 10 năm 2026.
  • Phạm vi: 06 khu vực trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
  • Quy mô phụ lục: 715 trang, 21 nhóm sản phẩm.
  • Nguyên tắc giá: giá công bố chưa bao gồm VAT; điều kiện vận chuyển và điểm giao nhận được ghi riêng theo từng dòng/nguồn cung.

2. Phân chia 06 khu vực giá

Công bố xác định khu vực giá theo danh sách phường, xã. Cần đối chiếu địa điểm công trình theo đúng danh sách dưới đây, không lấy mức của khu vực khác để áp dụng máy móc.

Khu vực 1

Các phường Hoa Lư, Tây Hoa Lư, Đông Hoa Lư, Nam Hoa Lư; các xã Gia Viễn, Đại Hoàng, Gia Hưng, Gia Phong, Gia Vân, Gia Trấn, Yên Khánh, Khánh Nhạc, Khánh Thiện, Khánh Hội, Khánh Trung, Yên Mô, Yên Từ, Yên Mạc, Đồng Thái, Ý Yên, Yên Đồng, Phong Doanh.

Khu vực 2

Các phường Tam Điệp, Yên Sơn, Trung Sơn, Yên Thắng; các xã Nho Quan, Gia Lâm, Gia Tường, Phú Sơn, Cúc Phương, Phú Long, Thanh Sơn, Quỳnh Lưu, Chất Bình, Kim Sơn, Quang Thiện, Phát Diệm, Lai Thành, Định Hóa, Bình Minh, Kim Đông.

Khu vực 3

Các phường Duy Tiên, Duy Tân, Đồng Văn, Duy Hà, Tiên Sơn; các xã Bình Lục, Bình Mỹ, Bình An, Bình Giang, Bình Sơn, Lý Nhân, Nam Xang, Bắc Lý, Vĩnh Trụ, Trần Thương, Nhân Hà, Nam Lý.

Khu vực 4

Các phường Lê Hồ, Nguyễn Uý, Lý Thường Kiệt, Kim Thanh, Tam Chúc, Kim Bảng, Hà Nam, Phù Vân, Châu Sơn, Phủ Lý, Liêm Tuyền; các xã Liêm Hà, Tân Thanh, Thanh Bình, Thanh Lâm, Thanh Liêm.

Khu vực 5

Các phường Nam Định, Thiên Trường, Đông A, Vị Khê, Thành Nam, Trường Thi, Hồng Quang, Mỹ Lộc; các xã Minh Tân, Hiển Khánh, Vụ Bản, Liên Minh, Yên Cường, Vạn Thắng, Vũ Dương, Tân Minh, Cổ Lễ, Ninh Giang, Cát Thành, Trực Ninh, Quang Hưng, Minh Thái, Ninh Cường, Xuân Trường, Xuân Hưng, Xuân Giang, Xuân Hồng, Nam Trực, Nam Minh, Nam Đồng, Nam Ninh, Nam Hồng.

Khu vực 6

Các xã Hải Hậu, Hải Anh, Hải Tiến, Hải Hưng, Hải An, Hải Quang, Hải Xuân, Hải Thịnh, Giao Minh, Giao Hoà, Giao Thuỷ, Giao Phúc, Giao Hưng, Giao Bình, Giao Ninh, Đồng Thịnh, Nghĩa Hưng, Nghĩa Sơn, Hồng Phong, Quỹ Nhất, Nghĩa Lâm, Rạng Đông.

3. Danh mục 21 nhóm sản phẩm trong phụ lục

Mục lục của PDF thể hiện 21 nhóm, với phạm vi trang như sau:

  1. Xi măng – trang 7–10.
  2. Thép xây dựng – trang 11–13.
  3. Đất đá hỗn hợp làm vật liệu san lấp – trang 14.
  4. Đá xây dựng – trang 15–24.
  5. Cát xây dựng – trang 24–25.
  6. Vữa xây dựng – trang 25.
  7. Bê tông thương phẩm – trang 26–29.
  8. Nhựa đường – trang 30–32.
  9. Gạch xây – trang 32–33.
  10. Bó vỉa, gạch lát sân đường – trang 34–39.
  11. Sản phẩm đá tự nhiên – trang 41–55.
  12. Bê tông đúc sẵn – trang 56–93.
  13. Gỗ xây dựng – trang 94–99.
  14. Sản phẩm từ nhôm – trang 100–129.
  15. Sản phẩm từ thép – trang 130–137.
  16. Vật liệu bao che (tôn) – trang 137–147.
  17. Gạch ốp lát và ngói lợp – trang 148–174.
  18. Sản phẩm thiết bị điện – trang 175–412.
  19. Vật tư ngành nước và thiết bị vệ sinh – trang 413–632.
  20. Sơn – trang 633–668.
  21. Vật liệu khác – trang 669–715.

Như vậy, hồ sơ không chỉ phục vụ phần thô mà còn có danh mục rất rộng cho hệ thống điện, cấp thoát nước, thiết bị vệ sinh, sơn và vật liệu hoàn thiện. Riêng thiết bị điện và vật tư ngành nước/thiết bị vệ sinh chiếm phần lớn số trang phụ lục; khi tra cứu nên dùng mục lục để đi đúng nhóm, sau đó lọc theo mã, quy cách, hãng và đơn vị tính.

4. Một số mức giá tiêu biểu trong công bố tháng 10/2026

4.1. Xi măng – giá khác nhau theo khu vực và nhà máy

Ví dụ dòng xi măng Xuân Sơn do Công ty CP Tập đoàn Xuân Khiêm cung cấp:

Chủng loạiKV1KV2KV3KV4KV5KV6
Xi măng bao PCB30 (đồng/kg)1.7021.7021.6821.6821.7321.732
Xi măng bao PCB40 (đồng/kg)1.7551.7551.7451.7451.7951.795

Các dòng xi măng khác trong phụ lục gồm Xuân Thành, Bút Sơn, Vissai Hà Nam, Vicem Tam Điệp, Long Sơn, Sông Mã, Thành Sơn, Bỉm Sơn và các sản phẩm chuyên dụng. Vì giá có thể khác theo nhà máy, loại PCB, bao/rời, điều kiện vận chuyển và khu vực, cần chọn đúng dòng sản phẩm trước khi áp dụng.

4.2. Thép xây dựng – so sánh theo mác và đường kính

Một số dòng thép VAS Nghi Sơn được công bố theo 06 khu vực:

Chủng loạiKV1–KV2KV3–KV6
Thép trơn D6, D8 cuộn CB240-T16.26516.515
Thép vằn D8 cuộn CB300-V16.37516.625
Thép thanh vằn D10, L=11,7m CB300-V16.78017.030

Đơn vị: đồng/kg. Các dòng khác của VAS Nghi Sơn, NatSteelVina và Gang thép Thái Nguyên được trình bày riêng theo đường kính, mác CB300-V/CB400-V/CB500-V, chiều dài thanh và điều kiện vận chuyển. Không nên so sánh thép chỉ theo tên thương hiệu nếu khác mác, đường kính hoặc chiều dài.

4.3. Cát xây dựng – bảng giá bình quân theo khu vực

Phần cát xây dựng nêu mức giá trung bình theo các khu vực trên cơ sở khảo sát thị trường. Một số giá tiêu biểu:

Loại cátKV1KV2KV3KV4KV5KV6
Cát đen san lấp (đồng/m³)355.000360.000345.000335.000320.000330.000
Cát xây, trát (đồng/m³)435.000440.000430.000425.000415.000425.000
Cát vàng, mô đun >2 (đồng/m³)725.000735.000715.000705.000685.000695.000

Ở nhóm này, giá được ghi là giá vận chuyển đến công trình. Cát xây dựng trong văn bản được lưu ý là giá trung bình theo khu vực; chủ đầu tư, ban quản lý dự án và nhà thầu cần lựa chọn loại cát theo đặc tính kỹ thuật và yêu cầu thiết kế, không mặc nhiên dùng cùng một loại cát cho mọi hạng mục.

4.4. Đất đá hỗn hợp và đá xây dựng – phải phân biệt giá tại mỏ

Một số mức giá đất đá hỗn hợp làm vật liệu san lấp:

  • Đất đá hỗn hợp tại mỏ Sòng Cầu, phường Yên Sơn: 110.000 đồng/m³.
  • Đất đá hỗn hợp tại mỏ Trại Vòng, phường Tam Điệp: 110.000 đồng/m³.
  • Đất đắp K=95, K=98 tại mỏ Trại Vòng: 135.000 đồng/m³.

Các mức trên được ghi là giá tại mỏ, đã bao gồm chi phí khai thác và xúc lên xe theo phần ghi chú; chưa thể hiểu là giá đến chân công trình nếu chưa cộng cước vận chuyển phù hợp.

Ở nhóm đá xây dựng, ví dụ tại mỏ đá vôi Thung Trẽ Dưới, phường Nam Hoa Lư, giá đá 1x2 là 435.000 đồng/m³ (hoặc 300.000 đồng/tấn); đá 2x4 là 438.000 đồng/m³ (hoặc 300.000 đồng/tấn); đá 4x6 là 347.300 đồng/m³ (hoặc 230.000 đồng/tấn). Đây là mức theo nguồn mỏ cụ thể, không đại diện cho tất cả các mỏ trên địa bàn.

4.5. Bê tông thương phẩm – cự ly vận chuyển làm thay đổi giá đến công trình

Một số bảng báo giá trong phụ lục nêu rõ giá đã bao gồm cước vận chuyển trong bán kính nhất định:

  • Trạm trộn của Công ty TNHH TM&DV BĐS Thịnh Vượng tại xã Quỳnh Lưu: bê tông M200 là 1.370.000 đồng/m³; giá đã bao gồm cước từ nhà máy đến công trình trong bán kính 30 km; từ 31 km trở lên cộng thêm 10.000 đồng/m³/km.
  • Công ty CP SUN RISING Ninh Bình tại xã Yên Khánh: bê tông M200 là 1.520.000 đồng/m³; giá đã bao gồm cước vận chuyển trong bán kính 20 km; từ 21 km trở lên cộng thêm 10.000 đồng/m³/km.

Hai mức M200 nêu trên không thể so sánh như hai báo giá cùng điều kiện nếu chưa xét vị trí trạm trộn, chất lượng cấp phối, độ sụt, cự ly giao hàng và thời điểm cung cấp.

4.6. Nhựa đường – chú ý mốc hiệu lực và địa điểm kho

Phụ lục nhựa đường có các chủng loại 60/70, nhũ tương CRS1/CSS1, MC70 và PMB1/PMB3, ở dạng xá hoặc phuy. Một số dòng báo giá của Petrolimex ghi rõ giá tại kho ở Hải Phòng, vận chuyển do bên mua thực hiện và chỉ mang tính định hướng/tham khảo. Bảng có các mốc hiệu lực khác nhau trong tháng 9, tháng 10 và tháng 11/2026; cần đọc đúng mốc ngày ghi kèm từng nhóm dòng, không lấy mức của tháng sau áp dụng ngược cho tháng 10.

Với nhựa đường Petrolimex, chính văn bản đề nghị đơn vị sử dụng liên hệ trực tiếp doanh nghiệp để có báo giá sát nhất với thị trường tại thời điểm mua.

4.7. Gạch và vật liệu hoàn thiện

Nhóm gạch xây có gạch bê tông đặc/rỗng, gạch không nung, gạch bê tông lát và terrazzo. Các bảng thể hiện mức giá theo kích thước, mác, nhà cung cấp và khu vực. Chẳng hạn, gạch bê tông đặc M75 của một nhà cung cấp có các mức từ 1.850 đến 2.050 đồng/viên giữa 06 khu vực. Với gạch và vật liệu hoàn thiện, cần kiểm tra kích thước, mác, độ rỗng, tiêu chuẩn và đơn vị tính để tránh ghép nhầm.

5. Đối chiếu một số dòng có thể so sánh với tháng 9/2026

Kỳ trước của Ninh Bình là Công bố số 11452/CB-SXD ngày 06/10/2026, công bố giá tháng 9/2026. Khi đối chiếu các dòng có cùng thương hiệu, loại sản phẩm, mác thép và đơn vị tính trong hai kỳ, một số ví dụ thể hiện:

Dòng vật liệuTháng 9/2026Tháng 10/2026Nhận xét
Xi măng bao Xuân Sơn PCB30, KV1–KV61.702 / 1.702 / 1.682 / 1.682 / 1.732 / 1.732 đ/kgNhư tháng 9Giữ nguyên ở dòng đối chiếu
Xi măng bao Xuân Sơn PCB40, KV1–KV61.755 / 1.755 / 1.745 / 1.745 / 1.795 / 1.795 đ/kgNhư tháng 9Giữ nguyên ở dòng đối chiếu
Thép VAS D6, D8 cuộn CB240-T, KV1–216.265 đ/kg16.265 đ/kg0%
Thép VAS D8 cuộn CB300-V, KV1–216.375 đ/kg16.375 đ/kg0%
Thép VAS thanh vằn D10 CB300-V, KV1–216.670 đ/kg16.780 đ/kgTăng 110 đ/kg, khoảng +0,66%
Thép VAS thanh vằn D10 CB300-V, KV3–616.920 đ/kg17.030 đ/kgTăng 110 đ/kg, khoảng +0,65%

Đây là các dòng mẫu so khớp được, không phải kết quả đối chiếu toàn bộ 715 trang và không đại diện cho xu hướng chung của toàn bộ thị trường. Với các mặt hàng khác, cần ghép cùng nhà sản xuất, quy cách, khu vực, cách giao hàng và thời điểm hiệu lực trước khi tính phần trăm.

6. Bối cảnh tỉnh lân cận và giới hạn so sánh liên tỉnh

Các địa phương lân cận có cách tổ chức dữ liệu công bố và thời điểm cập nhật khác nhau. Thanh Hóa đã triển khai công bố giá VLXD theo hướng bám sát giá thị trường từ tháng 9/2026; thông tin địa phương cho biết hệ thống cập nhật có sự tham gia của nhiều đơn vị sản xuất, khai thác và cung ứng. Hưng Yên cũng đã công bố thông tin giá tháng 9/2026 theo Thông báo 483/TB-SXD.

Tuy nhiên, không nên lấy ngay giá của tỉnh khác để tính tỷ lệ chênh lệch với Ninh Bình nếu chưa quy đổi cùng quy cách, nguồn cung, địa điểm giao nhận, VAT, chi phí vận chuyển và thời điểm hiệu lực. Các công bố liên tỉnh có thể khác về số khu vực và phương pháp khảo sát; vì vậy phần này chỉ dùng làm bối cảnh, không đưa ra tỷ lệ tăng/giảm liên tỉnh thiếu căn cứ.

7. Hướng dẫn áp dụng giá và xác định giá đến hiện trường

Sở Xây dựng nêu rõ giá công bố là một trong các cơ sở để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; không thay thế trách nhiệm khảo sát, xác định giá của chủ đầu tư và đơn vị tư vấn.

Đối với vật liệu chỉ có giá tại mỏ hoặc nhà máy, giá đến hiện trường công trình xác định theo công thức:

Gvl = Gng + Cv/c + Cbx + Cvcnb + Chh

Trong đó:

  • Gng: giá vật liệu tại nguồn cung cấp.
  • Cv/c: chi phí vận chuyển đến công trình, gồm trung chuyển, bốc xếp trung chuyển và hao hụt trung chuyển (nếu có).
  • Cbx: chi phí bốc xếp, gồm bốc lên và xếp xuống (nếu có).
  • Cvcnb: chi phí vận chuyển nội bộ trong công trình (nếu có).
  • Chh: hao hụt bảo quản tại hiện trường (nếu có).

Chi phí vận chuyển cần căn cứ cự ly, cấp đường, loại và tải trọng phương tiện, tiến độ thi công, cước vận chuyển, định mức vận chuyển và giá dịch vụ vận chuyển.

Văn bản cũng nêu một số lưu ý chuyên biệt:

  1. Đất đá hỗn hợp san lấp: trữ lượng, công suất khai thác và khả năng cung ứng của các mỏ còn hạn chế; giá trong công bố mang tính tham khảo, cần liên hệ và khảo sát nguồn cụ thể theo khối lượng, yêu cầu kỹ thuật và thời điểm.
  2. Cát xây dựng: giá công bố là giá trung bình theo khu vực; cần lựa chọn loại cát theo đặc tính kỹ thuật và yêu cầu từng dự án.
  3. Nhựa đường Petrolimex: giá định hướng tại kho chỉ mang tính tham khảo; nên liên hệ trực tiếp doanh nghiệp để nhận báo giá cập nhật.
  4. Vật liệu chưa có hoặc không phù hợp: chủ đầu tư/tư vấn cần thu thập, tổng hợp, phân tích và đánh giá nguồn giá thay thế; có thể tham khảo vật liệu tương tự ở địa phương khác nếu bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng, khối lượng và tiến độ cung ứng.

8. Kết luận và khuyến nghị cho công tác dự toán

Công bố số 12966/CB-SXD ngày 06/11/2026 cung cấp mặt bằng giá VLXD tháng 10/2026 trên 06 khu vực và 21 nhóm sản phẩm. Dữ liệu thể hiện rõ sự khác biệt giữa giá bình quân theo khu vực, giá tại mỏ/nhà máy, giá tại kho nhà cung cấp và giá đã bao gồm vận chuyển đến công trình.

Tệp đính kèm

PDF
Tệp công bố trực tuyến.pdfOneDrive • Tệp lưu ngoài hosting • 0 lượt tải/mở