Đắk Lắk

Giá vật liệu xây dựng Đắk Lắk tháng 10/2026 – Công bố 10352/SXD-KT&VLXD

Tháng 10/2026Ngày công bố: 04/11/2026Cập nhật: 07/11/2026 09:34Tác giả: Ban biên tập Giá Vật Liệu Xây DựngSở Xây dựng
Công bố giá vật liệu xây dựng Đắk Lắk tháng 10/2026, minh họa thác Dray Nur, cảnh quan Tây Nguyên và vật liệu xây dựng

Thông tin công bố

Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk công bố thông tin giá vật liệu xây dựng tháng 10/2026 theo Công văn 10352/SXD-KT&VLXD ngày 04/11/2026. Hồ sơ gồm 2 phụ lục: giá tại nơi sản xuất và áp dụng theo khu vực; giá thu thập tại xã, phường. Giá chưa gồm VAT. Bài viết phân tích xi măng, cát, đá, thép và đối chiếu một số dòng giá tháng 9–10/2026.

Ngày 04/11/2026, Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk đăng công bố thông tin giá vật liệu xây dựng tháng 10/2026 theo hồ sơ số 10352/SXD-KT&VLXD. Tài liệu được tổng hợp từ thông tin do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh, nhà cung cấp và UBND xã, phường cung cấp. Giá công bố chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

Bộ PDF gồm 863 trang, chia thành hai phụ lục: Phụ lục 1 – giá tại nơi sản xuất và áp dụng trên địa bàn tỉnh (trang 3–782); Phụ lục 2 – giá vật liệu xây dựng tại các xã, phường (trang 783–863). Hai phụ lục phục vụ hai mục đích tra cứu khác nhau, không nên gộp dữ liệu thành một bảng giá duy nhất.

Lưu ý nhận diện văn bản: phần đầu Công văn ở trang 1 của bản PDF hiện để trống số và ngày. Tuy nhiên, hai phụ lục có ký số ngày 04/11/2026, hiển thị mã 10352/SXD-KTVLXD; dòng “kèm theo Công văn” ghi số 10352/SXD-KT&VLXD ngày 04/11/2026. Cổng thông tin Sở Xây dựng cũng đăng tin công bố tháng 10 vào ngày 04/11/2026. Khi viện dẫn văn bản trong hồ sơ, nên đối chiếu bản điện tử chính thức của Sở.

1. Thông tin chính của công bố giá VLXD Đắk Lắk tháng 10/2026

  • Cơ quan công bố: Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk.
  • Kỳ giá: tháng 10 năm 2026.
  • Số văn bản theo dòng kèm phụ lục: 10352/SXD-KT&VLXD.
  • Ngày đăng/ký số: 04/11/2026.
  • Phạm vi: địa bàn tỉnh Đắk Lắk hiện nay, bao gồm khu vực Đắk Lắk cũ và khu vực Phú Yên cũ.
  • Cấu trúc dữ liệu: Phụ lục 1 tại nơi sản xuất/áp dụng theo khu vực; Phụ lục 2 theo xã, phường.
  • Thuế: giá công bố chưa bao gồm VAT.

Sở nêu rõ các phụ lục là cơ sở để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham khảo, xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Đây không phải chứng từ thay thế hồ sơ hợp đồng hoặc căn cứ thanh quyết toán.

2. Phụ lục 1: giá tại nơi sản xuất và giá áp dụng theo khu vực

Phụ lục 1 trình bày dữ liệu theo nhóm vật liệu, tên/chủng loại, đơn vị tính, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy cách, nhà sản xuất, xuất xứ, điều kiện thương mại, vận chuyển, ghi chú và các cột giá thông báo trước VAT. Với một số nhà sản xuất, bảng tách giá tại nơi sản xuất và mức áp dụng theo các khu vực; riêng phần Phú Yên cũ có phân biệt khu vực đồng bằng và các xã miền núi.

Cách trình bày này phản ánh khác biệt về vị trí nguồn cung và điều kiện vận chuyển. Khi đối chiếu, cần giữ nguyên nhóm khu vực được ghi trong bảng, không lấy giá tại nơi sản xuất để thay cho giá đến công trình và không gộp giá đồng bằng với giá khu vực miền núi.

Xi măng

Bảng có nhiều thương hiệu và chủng loại như Sông Gianh PCB40, ADAMAX PCB40, SCG Super, SCG Low Carbon, Vicem Hà Tiên, Power Cement, Xuân Thành, Long Thành, Himars, Vicem Hạ Long, Chinfon, Vissai, Thăng Long và các dòng khác.

Ví dụ trong bảng giá theo khu vực của Công ty CP Xi măng Sông Gianh:

  • Khu vực Đắk Lắk cũ: Sông Gianh PCB40 đóng bao 1.914.545 đồng/tấn; Sông Gianh PCB40 xuất rời 1.914.545 đồng/tấn.
  • Khu vực đồng bằng tỉnh Phú Yên cũ: Sông Gianh PCB40 đóng bao 1.704.436 đồng/tấn; xuất rời 1.428.545 đồng/tấn.
  • Khu vực các huyện miền núi tỉnh Phú Yên cũ: Sông Gianh PCB40 đóng bao 1.767.273 đồng/tấn; xuất rời 1.516.909 đồng/tấn.

Đây là các mức theo khu vực được ghi tại phụ lục; cần xem cùng điều kiện bán hàng và không coi là giá chung cho mọi công trình.

Cát và đá xây dựng

Phụ lục ghi nhận nhiều nguồn cát tự nhiên, cát xây, cát tô, cát nghiền và các loại đá 1x2, 2x4, 4x6, đá hộc, đá mi, cấp phối đá dăm Dmax 25/Dmax 37,5 cùng đất đá san lấp. Một số ví dụ nguồn cung trong kỳ tháng 10:

  • Cát xây của Công ty TNHH Quốc Lưu tại mỏ cát thôn 7, xã Ea Rốk: 288.182 đồng/m³.
  • Cát xây/cát tô của Công ty Hưng Vũ tại xã Hòa Sơn: 300.000/350.000 đồng/m³.
  • Đá 1x2 của mỏ Công ty TNHH Xây dựng Nam Hải, thôn 8, phường Buôn Ma Thuột: 454.545 đồng/m³; đá 4x6: 436.364 đồng/m³.

Các mức trên là giá theo nguồn/mỏ được ghi trong phụ lục, không mặc nhiên là giá đã vận chuyển đến chân công trình. Trước khi sử dụng cần kiểm tra cự ly, khả năng cung ứng, đơn vị tính, tiêu chuẩn và điều kiện giao nhận.

Thép xây dựng

Bảng có thép cuộn CB240-T, thép vằn CB300-V, CB400-V, CB500-V và các quy cách đường kính khác nhau. Thép được báo giá bởi nhiều nhà sản xuất/nhà phân phối, trong đó có VAS Nghi Sơn, Hòa Phát, NatSteelVina và các đơn vị phân phối tại từng khu vực.

Riêng nhóm thép VAS do Công ty CP XD TM & DV HATACO cung cấp, phụ lục tháng 10 ghi:

  • Thép cuộn VAS D6 CB240T: 14.850 đồng/kg.
  • Thép cuộn VAS D8 CB240T: 14.850 đồng/kg.
  • Thép thanh vằn VAS D10 Gr40: 15.450 đồng/kg.

Bảng ghi phạm vi phân phối tại khu vực Tuy Hòa và các xã đồng bằng tỉnh Phú Yên cũ; điều kiện đã bao gồm chi phí vận chuyển. Đây là ví dụ cho thấy phải đọc cả nhà cung cấp, quy cách, địa bàn và điều kiện thương mại, thay vì chỉ lấy đơn giá.

3. Phụ lục 2: giá vật liệu theo từng xã, phường

Phụ lục 2 là nguồn tra cứu theo địa bàn cụ thể. Mỗi mục có tên phường/xã, nhóm vật liệu, tên loại vật liệu, đơn vị, quy cách/tiêu chuẩn (nếu có), nhà sản xuất, điều kiện thương mại, ghi chú và giá. Một số địa bàn có báo giá theo nhà cung cấp riêng; một số dòng là giá tổng hợp hoặc giá bình quân trên địa bàn xã.

Một số ví dụ trong các trang đầu của Phụ lục 2:

  • Phường Buôn Ma Thuột: xi măng PCB40 Nghi Sơn 2.350.000 đồng/tấn; cát xây 550.000 đồng/m³; đá 1x2 440.000 đồng/m³; thép cuộn D6/D8 18.500 đồng/kg.
  • Phường Tân An: xi măng PCB40 Nghi Sơn 2.370.000 đồng/tấn; cát xây 450.000 đồng/m³; cát tô 500.000 đồng/m³; đá 1x2 560.000 đồng/m³; đá 4x6 510.000 đồng/m³.
  • Phường Tân Lập: xi măng PCB40 Nghi Sơn 2.200.000 đồng/tấn; cát xây 560.000 đồng/m³; cát tô 580.000 đồng/m³; đá 4x6 550.000 đồng/m³; gạch 4 lỗ 1.300 đồng/viên và gạch 6 lỗ 1.800 đồng/viên.
  • Phường Buôn Hồ: có nhiều nguồn xi măng, cát, đá và thép; ví dụ xi măng Nghi Sơn 2.000.000 đồng/tấn, Hà Tiên 1.980.000 đồng/tấn, Xuân Thành 1.900.000 đồng/tấn; cát xây do các nhà cung cấp khác nhau được ghi ở các mức 481.818–550.000 đồng/m³.

Lưu ý về ngày báo cáo tại xã, phường

Ngày báo cáo nguồn không đồng nhất. Chẳng hạn, bảng Buôn Ma Thuột dẫn báo cáo ngày 28/04/2026; Tân An dẫn báo cáo ngày 27/03/2026; Tân Lập dẫn báo cáo ngày 19/10/2026; Buôn Hồ dẫn báo cáo ngày 22/10/2026. Vì vậy, không nên mặc nhiên xem toàn bộ dữ liệu ở Phụ lục 2 là báo giá mới khảo sát trong tháng 10. Khi dùng để lập dự toán, cần kiểm tra ngày báo cáo và ghi chú của đúng xã/phường, ưu tiên thông tin còn phù hợp với thời điểm lập dự toán.

4. So sánh một số dòng giá tháng 9 và tháng 10/2026

Đối chiếu với bản cập nhật công bố tháng 9/2026 của Sở Xây dựng (đăng ngày 09/10/2026), có thể ghép một số dòng cùng nhà cung cấp, chủng loại và địa bàn:

Vật liệu/nguồn cungTháng 9/2026Tháng 10/2026Biến động
Thép cuộn VAS D6 CB240T – HATACO14.750 đ/kg14.850 đ/kg+0,68%
Thép cuộn VAS D8 CB240T – HATACO14.750 đ/kg14.850 đ/kg+0,68%
Thép thanh VAS D10 Gr40 – HATACO15.350 đ/kg15.450 đ/kg+0,65%
Xi măng Sông Gianh PCB40 đóng bao – khu vực Đắk Lắk cũ1.914.545 đ/tấn1.914.545 đ/tấn0%
Xi măng Sông Gianh PCB40 đóng bao – đồng bằng Phú Yên cũ1.704.436 đ/tấn1.704.436 đ/tấn0%
Xi măng Sông Gianh PCB40 đóng bao – miền núi Phú Yên cũ1.767.273 đ/tấn1.767.273 đ/tấn0%

Nhận định: Các dòng thép VAS do HATACO cung cấp trong mẫu đối chiếu tăng nhẹ khoảng 0,65–0,68%. Trong khi đó, các mức xi măng Sông Gianh PCB40 được ghép đúng theo khu vực trong phụ lục giữ nguyên. Những kết quả này chỉ phản ánh các dòng có thể đối chiếu trực tiếp; không đại diện cho xu hướng tăng/giảm bình quân của toàn tỉnh hoặc mọi nhà cung cấp.

5. Cách sử dụng công bố giá khi lập dự toán

Trước khi đưa giá vào dự toán, thẩm tra hoặc quản lý chi phí, nên kiểm tra theo trình tự:

  1. Chọn đúng phụ lục: dùng Phụ lục 1 khi cần giá theo nhà sản xuất/nơi sản xuất và khu vực; dùng Phụ lục 2 khi tra giá thu thập tại xã, phường.
  2. Xác định đúng địa bàn: đối chiếu địa điểm công trình với vùng giá, đặc biệt khi sử dụng dữ liệu của khu vực Đắk Lắk cũ, đồng bằng Phú Yên cũ hoặc miền núi Phú Yên cũ.
  3. Đối chiếu quy cách và tiêu chuẩn: không so sánh hoặc thay thế thép khác mác/đường kính, cát khác mô đun, đá khác cỡ hạt hay xi măng khác chủng loại.
  4. Đọc điều kiện thương mại: phân biệt giá tại mỏ, nhà máy, kho, trên phương tiện bên mua hay đã giao đến công trình.
  5. Tính phần vận chuyển còn thiếu: với giá tại nơi sản xuất/nguồn cung chưa gồm vận chuyển đến hiện trường, tính theo phương án vận chuyển, cự ly, cấp đường, tải trọng, phương tiện, bốc xếp và trung chuyển theo quy định tại Thông tư 36/2026/TT-BXD.
  6. Xử lý VAT đúng: giá trong công bố chưa bao gồm VAT; không cộng trùng phần thuế hoặc chi phí đã được tính trong điều kiện giao hàng.
  7. Lưu nguồn chứng minh: giữ phụ lục gốc, ngày báo cáo, báo giá của nhà cung cấp và bảng tính đưa giá về chân công trình.

Trường hợp vật liệu chưa có trong công bố hoặc chủng loại công bố không đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn, chất lượng, khả năng cung ứng hay điều kiện dự án, chủ đầu tư và đơn vị tư vấn cần thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá và lựa chọn nguồn giá phù hợp, bảo đảm khách quan, minh bạch và hiệu quả.

6. Kết luận

Công bố giá vật liệu xây dựng Đắk Lắk tháng 10/2026 cung cấp hai lớp thông tin: giá tại nơi sản xuất/áp dụng theo khu vực và giá thu thập theo xã, phường. Phụ lục 1 phù hợp để phân tích theo nguồn cung, nhà sản xuất và điều kiện thương mại; Phụ lục 2 hỗ trợ tra cứu địa bàn nhưng cần chú ý ngày báo cáo của từng xã, phường vì không phải dữ liệu nào cũng được cập nhật cùng thời điểm.

Kết quả đối chiếu tháng 9–10 cho thấy một số dòng thép VAS của HATACO tăng nhẹ, trong khi các mức xi măng Sông Gianh PCB40 trong các vùng tương ứng giữ nguyên. Khi sử dụng, cần tuân thủ nguyên tắc: đúng kỳ giá – đúng địa bàn – đúng chủng loại – đúng nguồn cung – đúng điều kiện giao hàng – đủ chi phí vận chuyển – chưa VAT.

Nguồn tài liệu:

  • Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk, Công bố thông tin giá vật liệu xây dựng tháng 10/2026, đăng ngày 04/11/2026: https://soxaydung.daklak.gov.vn/Detail_News.aspx?cdctid=0&cdid=5076&cmid=5&id=13336
  • Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk, bản cập nhật công bố tháng 9/2026, đăng ngày 09/10/2026: https://soxaydung.daklak.gov.vn/Detail_Aboutus.aspx?cdctid=0&cdid=5076&cmid=1&id=13285

Tệp đính kèm

PDF
Tệp công bố trực tuyến.pdfOneDrive • Tệp lưu ngoài hosting • 0 lượt tải/mở