Cần Thơ

Giá vật liệu xây dựng Cần Thơ tháng 9/2026: Công bố 8993, giá thép và vật liệu hoàn thiện

Tháng 9/2026Ngày công bố: 12/10/2026Cập nhật: 02/11/2026 15:40Tác giả: Ban biên tập Giá Vật Liệu Xây DựngSở Xây dựng
Công bố giá vật liệu xây dựng Cần Thơ tháng 9/2026 theo số 8993/SXD-QLXD&CLCT, minh họa cầu dây văng ven sông và các vật liệu xây dựng.

Thông tin công bố

Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố giá vật liệu xây dựng tháng 9/2026 theo số 8993/SXD-QLXD&CLCT, ngày 12/10/2026. Danh mục có giá thép, gạch ốp lát, sơn và vật liệu hoàn thiện theo thương hiệu, nhà sản xuất; đồng thời hướng dẫn kiểm tra giá tại nguồn, VAT, vận chuyển và điều kiện giao hàng. Một số mức giá tham khảo được đối chiếu với An Giang nhưng không đồng nhất điều kiện thương mại.

Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố thông tin giá vật liệu xây dựng tại thời điểm tháng 9/2026 theo hồ sơ mang số hiệu 8993/SXD-QLXD&CLCT, ngày ban hành 12/10/2026. Danh mục được lập trên cơ sở thông tin do các đơn vị sản xuất, kinh doanh và UBND phường, xã cung cấp, kết hợp kết quả khảo sát, thu thập thông tin giá vật liệu của Phân Viện Kinh tế xây dựng Miền Nam.

1. Thông tin chính của công bố giá VLXD Cần Thơ tháng 9/2026

  • Cơ quan công bố: Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ.
  • Số hiệu theo danh mục lưu trữ: 8993/SXD-QLXD&CLCT.
  • Ngày ban hành theo danh mục lưu trữ: 12/10/2026.
  • Kỳ giá: Tháng 9/2026.
  • Căn cứ khảo sát được nêu trong văn bản: Báo cáo số 348/PVKT-TTTV của Phân Viện Kinh tế xây dựng Miền Nam.
  • Mục đích: Tham khảo khi lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; không thay thế việc xác định giá phù hợp cho từng công trình.

2. Một số mức giá tiêu biểu trong danh mục công bố

2.1. Thép xây dựng: cần phân biệt giá tại nhà máy và giá giao nhận

Tại mục thép của danh mục, Công ty TNHH Thép Tây Đô (KCN Trà Nóc 1, Cần Thơ) có các mức giá ghi chú giá bán tại nhà máy, cập nhật theo báo giá ngày 03/08/2026:

  • Thép cuộn phi 6 CB240T: 14.310 đồng/kg.
  • Thép cuộn phi 8 CB240T: 14.310 đồng/kg.
  • Thép thanh vằn D10 SD295: 14.660 đồng/kg.
  • Thép thanh vằn D12 CB300: 14.460 đồng/kg.
  • Thép thanh vằn D14 CB300V, D16 SD295 và D18 CB300: 14.460 đồng/kg.

Một nhóm thép góc cạnh đều cán nóng mác AGS 400/SS400 của VNSTEEL có mức giá khoảng 16.670–17.270 đồng/kg, tùy kích thước. Điều kiện vận chuyển được ghi là giao trên phương tiện bên mua tại kho nhà máy ở KCN Nhơn Trạch, Đồng Nai. Đây không phải giá đã vận chuyển đến công trình tại Cần Thơ.

Điểm cần lưu ý: một công bố có thể đồng thời chứa giá tại nhà máy, giá tại nơi cung ứng và giá giao trên phương tiện bên mua. Không cộng hoặc so sánh các mức giá này nếu chưa xác định cùng điểm giao nhận và cấu phần chi phí.

2.2. Gạch ốp lát TAICERA: giá thay đổi theo kích thước và bề mặt

Bảng giá của Chi nhánh Công ty CP công nghiệp gốm sứ TAICERA tại Cần Thơ thể hiện một số dòng gạch granite/porcelain như sau:

  • Gạch G30x30, màu nhạt: 185.000 đồng/m².
  • Gạch G40x40, màu nhạt: 175.000 đồng/m².
  • Gạch G60x30, màu nhạt: 225.000 đồng/m²; màu đậm: 255.000 đồng/m².
  • Gạch G60x60, màu nhạt: 225.000 đồng/m²; màu đậm: 255.000 đồng/m².
  • Gạch G80x80, màu nhạt: 275.000 đồng/m².
  • Một số dòng GP 80x80 và GP 120x60 có giá lần lượt khoảng 325.000 đồng/m² và 375.000 đồng/m².
  • Dòng P80x80 có giá khoảng 295.000–315.000 đồng/m², tùy màu.

Như vậy, chỉ cùng một thương hiệu cũng đã có khoảng giá đáng kể theo kích thước, màu sắc, dòng sản phẩm và quy cách đóng gói. Khi lập dự toán hoàn thiện, cần đối chiếu đúng mã gạch, kích thước, bề mặt và tiêu chuẩn kỹ thuật thay vì lấy một mức giá chung cho toàn bộ gạch TAICERA.

2.3. Sơn, keo dán và vật liệu hoàn thiện

Danh mục còn có nhiều sản phẩm của Kenny, G9ECO và Terraco. Ví dụ, bảng Terraco thể hiện:

  • Handycoat Interior, bao 5 kg: 226.000 đồng.
  • Handycoat Exterior, bao 5 kg: 290.000 đồng.
  • Handycoat Exterior Coarse, bao 5 kg: 328.000 đồng.
  • Terramix Super Interior, bao 40 kg: 464.000 đồng.
  • Terramix Super Exterior, bao 40 kg: 600.000 đồng.

Các sản phẩm sơn, bột trét, keo và chống thấm khác được tính theo lít, kg, bao hoặc thùng. Cần kiểm tra đơn vị tính và quy cách từng dòng; không so sánh giá một thùng 18 lít với giá một lít hoặc giá bao 40 kg với giá kg đơn lẻ.

3. Đọc đúng điều kiện của báo giá đính kèm

Trong bộ hồ sơ có báo giá của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Lê Hảo tại Cần Thơ, ghi các mức giá đá tại bãi:

  • Đá 1x2 trắng mẻ xanh bông Bình Thuận: 770.000 đồng/m³.
  • Đá 1x2 xanh Vĩnh Hòa – Tuy Phong: 830.000 đồng/m³.
  • Đá 1x2 xanh Cam Ranh: 845.000 đồng/m³.
  • Đá 0x4 xanh Cam Ranh: 730.000 đồng/m³.
  • Đá 4x6 xanh Cam Ranh: 750.000 đồng/m³.

Báo giá này ghi đơn giá đã bao gồm VAT 10% và giao hàng tại cảng trên đường Lê Hồng Phong, phường Thới An Đông, thành phố Cần Thơ. Đây là báo giá riêng của một doanh nghiệp tại một điểm giao nhận, không phải giá bình quân toàn thành phố và không thể so sánh trực tiếp với những dòng trong danh mục chính đang ghi giá chưa VAT hoặc giá tại nhà máy.

Ví dụ trên cho thấy, cùng tên “đá 1x2” nhưng nguồn gốc đá, màu sắc, nơi tập kết, thuế và điều kiện giao nhận có thể khác nhau. Tư vấn lập dự toán cần lưu đủ các thuộc tính này trong hồ sơ lựa chọn giá.

4. So sánh tham khảo với An Giang: có chênh lệch số học, nhưng chưa phải so sánh đồng điều kiện

Công bố giá VLXD An Giang tháng 9/2026 cũng có các dòng thép cuộn phi 6 và phi 8 CB240T. Một số mức được ghi trong phụ lục là 16.391 đồng/kg, 16.739 đồng/kg và 17.157 đồng/kg; bảng An Giang nêu giá chưa bao gồm VAT và điều kiện vận chuyển có thể tùy khu vực, thỏa thuận với khách hàng.

Đặt cạnh mức 14.310 đồng/kg của thép cuộn phi 6/phi 8 CB240T Thép Tây Đô tại nhà máy ở Cần Thơ, chênh lệch số học của các mức tham khảo An Giang vào khoảng 14,5%–19,9%. Tuy nhiên, đây không phải mức chênh lệch thị trường đã chuẩn hóa: nhà cung cấp, nguồn hàng, điểm bán và điều kiện vận chuyển không giống nhau. Số liệu chỉ cho thấy cần kiểm tra giá theo nguồn cung cụ thể, không đủ căn cứ kết luận thép tại An Giang luôn cao hơn Cần Thơ theo cùng tỷ lệ.

Nguồn đối chiếu: Công bố giá VLXD An Giang tháng 9/2026 – Viện Kinh tế xây dựng.

5. Có thể kết luận giá tháng 9 tăng hay giảm so với tháng 8 không?

Sở Xây dựng Cần Thơ đã có công bố tháng 8/2026 theo số 7875/SXD-QLXD&CLCT, ngày 11/09/2026. Tuy nhiên, tài liệu tháng 8 hiện truy cập được trong hồ sơ đối chiếu chỉ có công văn chính 2 trang, không kèm bảng giá chi tiết theo từng nhà sản xuất và quy cách. Vì vậy, bài viết không tự tính tỷ lệ tăng/giảm tháng 8–9 khi chưa có đủ hai bảng giá chi tiết tương ứng.

Để tính đúng biến động, cần ghép cùng vật liệu, thương hiệu/nhà sản xuất, quy cách, đơn vị tính, địa điểm cung cấp và điều kiện thương mại. Nếu chỉ so sánh tên vật liệu chung, hoặc lấy giá tại nhà máy của tháng này đối chiếu với giá tại cửa hàng của tháng trước, tỷ lệ có thể gây hiểu nhầm.

Có thể xem thông tin công bố tháng trước tại Công bố giá vật liệu xây dựng Cần Thơ tháng 8/2026. Khi có phụ lục giá chi tiết tháng 8, có thể tiếp tục đối chiếu và cập nhật tỷ lệ thay đổi cho các mã đủ điều kiện.

6. Cách áp dụng giá công bố khi lập dự toán

Theo văn bản của Sở Xây dựng, giá công bố được dùng để tham khảo trong lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Khi xác định giá cho công trình, tổ chức tư vấn cần:

  1. Chọn đúng vật liệu, thương hiệu, nhà sản xuất, tiêu chuẩn và quy cách theo hồ sơ thiết kế.
  2. Xác định nguồn cung thực tế và giá tại nguồn; phân biệt giá tại nhà máy, tại bãi, tại cửa hàng, tại nơi cung ứng và giá giao trên phương tiện bên mua.
  3. Xác định cự ly, phương thức vận chuyển, bốc xếp, trung chuyển và chi phí cần thiết để đưa vật liệu đến công trình.
  4. Kiểm tra VAT, chiết khấu, ưu đãi và hiệu lực báo giá của từng nhà cung cấp.
  5. Lưu báo giá, tài liệu nguồn và căn cứ lựa chọn giá để có thể giải trình khi thẩm tra, thẩm định hoặc kiểm tra.

Với vật liệu chưa có trong công bố hoặc giá công bố không phù hợp yêu cầu công trình, văn bản hướng dẫn căn cứ Phụ lục IV Thông tư 36/2026/TT-BXD, Phụ lục II Thông tư 37/2026/TT-BXD và khoản 4 Điều 29 Nghị định 206/2026/NĐ-CP để xem xét các nguồn giá, báo giá nhà cung cấp, dữ liệu công trình tương tự hoặc thuê tổ chức thẩm định giá khi cần thiết.

7. Câu hỏi thường gặp

7.1. Số hiệu và ngày ban hành của công bố tháng 9/2026 là gì?

Danh mục công bố của Viện Kinh tế xây dựng – Bộ Xây dựng ghi số 8993/SXD-QLXD&CLCT, ngày 12/10/2026. Bản PDF 148 trang người dùng cung cấp đang để trống hai trường này ở trang đầu, vì vậy số hiệu/ngày trong bài được đối chiếu theo danh mục lưu trữ chính thức.

7.2. Giá công bố Cần Thơ tháng 9/2026 đã bao gồm VAT chưa?

Phần danh mục giá chính có tiêu đề cột “Giá bán chưa có thuế VAT”. Tuy nhiên, báo giá đính kèm của từng doanh nghiệp có thể ghi điều kiện riêng; ví dụ báo giá Lê Hảo nêu giá đã bao gồm VAT 10%. Cần xem ghi chú của từng bảng, không áp một quy tắc cho toàn bộ tài liệu.

7.3. Giá tại nhà máy có phải giá đến chân công trình không?

Không. Giá tại nhà máy là giá tại điểm nguồn. Khi lập dự toán cần xác định thêm cự ly, phương tiện, chi phí vận chuyển và điều kiện giao nhận thực tế.

7.4. Có thể dùng giá công bố để thanh toán, quyết toán ngay không?

Không nên mặc nhiên sử dụng như giá thanh toán. Văn bản công bố là nguồn tham khảo cho lập và quản lý chi phí; việc thanh toán, quyết toán phải căn cứ hợp đồng và quy định có liên quan.

8. Nguồn tài liệu và liên kết tra cứu

Kết luận: Công bố giá VLXD Cần Thơ tháng 9/2026 cung cấp dữ liệu theo thương hiệu, nhà sản xuất, quy cách và điều kiện cung ứng. Để sử dụng hiệu quả, cần chọn đúng dòng giá, kiểm tra ngày cập nhật báo giá, VAT và điểm giao nhận; không xem một mức giá riêng lẻ là mặt bằng chung hoặc tự áp tỷ lệ tăng/giảm khi chưa có dữ liệu hai kỳ tương đương.

Tệp đính kèm

PDF
Tệp công bố trực tuyến.pdfOneDrive • Tệp lưu ngoài hosting • 3 lượt tải/mở