Hải Phòng

Giá vật liệu xây dựng Hải Phòng tháng 9/2026: cát tăng, đá dăm cấp phối giảm – Thông báo 697/TB-SXD

Tháng 9/2026Ngày công bố: 09/10/2026Cập nhật: 31/10/2026 15:20Tác giả: Ban biên tập Giá Vật Liệu Xây DựngSở Xây dựng
Công bố giá vật liệu xây dựng Hải Phòng tháng 9/2026 theo Thông báo 697/TB-SXD, minh họa Nhà hát thành phố cùng cát, đá, thép và xi măng

Thông tin công bố

Sở Xây dựng Hải Phòng ban hành Thông báo 697/TB-SXD ngày 09/10/2026, công bố giá vật liệu xây dựng tháng 9/2026. Phụ lục 1 chia 27 khu vực phía Đông và phía Tây; Phụ lục 2 tổng hợp giá theo nhà sản xuất, nhà cung cấp. Đối chiếu tháng 8 cho thấy cát tăng ở cả hai khu vực, trong khi đá dăm cấp phối loại II giảm. Giá công bố chưa VAT.

Ngày 09/10/2026, Sở Xây dựng thành phố Hải Phòng ban hành Thông báo số 697/TB-SXD về việc công bố thông tin giá vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố tháng 9 năm 2026. Công bố được sử dụng làm cơ sở tham khảo để chủ đầu tư lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; hồ sơ gồm thông báo chính, Phụ lục 1 và Phụ lục 2.

Điểm cần chú ý khi tra cứu là Hải Phòng chia bảng giá thành khu vực phía Đông (KV1–KV15) và khu vực phía Tây (KV16–KV27). Phụ lục 1 có bảng giá bình quân tại bãi/nơi cung ứng và bảng giá bình quân một số sản phẩm theo địa bàn; Phụ lục 2 tổng hợp báo giá do các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đăng ký cung cấp. Giá công bố chưa bao gồm VAT.

1. THÔNG TIN CHÍNH CỦA CÔNG BỐ

• Cơ quan ban hành: Sở Xây dựng thành phố Hải Phòng.
• Số thông báo: 697/TB-SXD.
• Ngày ban hành ghi trên văn bản: 09/10/2026.
• Kỳ công bố: Tháng 9 năm 2026.
• Phạm vi: Thành phố Hải Phòng, gồm khu vực phía Đông và phía Tây.
• Tài liệu gốc: Thông báo và các phụ lục trong hồ sơ PDF 268 trang.
• Cơ sở tổng hợp: Kết quả khảo sát của Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế công trình xây dựng Hải Phòng và thông tin giá do UBND các phường, xã, đặc khu cung cấp; đồng thời có báo giá của các tổ chức, cá nhân đăng ký sản xuất, kinh doanh.

Giá vật liệu được tổng hợp chưa loại trừ các khoản chiết khấu, ưu đãi, giảm giá, hoa hồng (nếu có) của đơn vị sản xuất, kinh doanh. Thông báo nêu rõ thông tin giá không có giá trị dùng để thanh toán, quyết toán; việc thanh toán, quyết toán chi phí phải tuân thủ quy định pháp luật hiện hành.

2. CẤU TRÚC PHỤ LỤC VÀ CÁCH TRA CỨU 27 KHU VỰC

2.1. Phụ lục 1 – Bảng giá bình quân theo địa bàn

Phụ lục 1 chia thành hai phần địa lý:

• Khu vực phía Đông Hải Phòng: KV1 đến KV15.
• Khu vực phía Tây Hải Phòng: KV16 đến KV27.

Trong mỗi khu vực, bảng A công bố giá bình quân tại bãi vật liệu/nơi cung ứng đối với các nhóm cát, đá; ghi chú vận chuyển của nhóm này là “giao trên phương tiện bên mua”. Bảng B công bố giá bình quân một số vật liệu khác trên địa bàn, trong đó nhiều dòng ghi điều kiện “đến chân công trình”.

Phụ lục 1 còn có các nhóm gạch xây, vôi, cọc tre, tre luồng, gỗ cốp pha, gỗ dán phủ phim, gạch Cotto, gạch Terrazzo, thiết bị vệ sinh, bình nóng lạnh và vải địa kỹ thuật. Người lập dự toán cần đọc đúng tên vật liệu, quy cách, tiêu chuẩn, đơn vị và cột khu vực; không lấy giá ở một KV để áp dụng cho toàn thành phố.

2.2. Phụ lục 2 – Giá theo nhà sản xuất/đơn vị đăng ký

Phụ lục 2 tổng hợp báo giá của các tổ chức, cá nhân cung cấp vật liệu. Mục lục cho thấy các nhóm chính gồm:

• Sắt thép xây dựng.
• Xi măng.
• Cấu kiện bê tông đúc sẵn.
• Bê tông nhựa, nhựa đường.
• Kết cấu thép.
• Vật liệu hoàn thiện: sơn, vật liệu điện, vật liệu nước, cửa, gạch ốp lát, nhôm và các nhóm liên quan.
• Vật liệu khác, đá granite tự nhiên và các sản phẩm chuyên ngành.

Một số đơn vị/nhãn hàng xuất hiện trong phụ lục gồm Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên, Công ty TNHH Thép VAS Hải Phòng, Công ty Cổ phần Thép Việt Ý; Xi măng Vicem Hải Phòng, Chinfon, Vicem Hoàng Thạch, Long Sơn; Nhựa Thiếu niên Tiền Phong và nhiều nhà cung cấp khác.

Điểm quan trọng là giá ở Phụ lục 2 không có một điều kiện giao hàng duy nhất. Ví dụ, bảng thép có dòng giá trên phương tiện bên mua, dòng giá tại nhà máy và dòng giá tại công trình; bảng xi măng còn phân theo khu vực, phương thức vận chuyển đường bộ/đường thủy, loại bao hoặc xi măng rời. Do đó, không cộng gộp các dòng này thành một mức giá chung của thương hiệu.

3. SO SÁNH GIÁ CÁT, ĐÁ THÁNG 9 VỚI THÁNG 8/2026

Để nhận diện xu hướng, phần phân tích dưới đây đối chiếu 8 dòng cát, đá trong Phụ lục 1 giữa Thông báo 697/TB-SXD tháng 9/2026 và Thông báo 622/TB-SXD tháng 8/2026. Việc so sánh được thực hiện theo cùng mã khu vực, tên nhóm vật liệu, quy cách và đơn vị tính.

Phương pháp tính:
• Chênh lệch = Giá tháng 9/2026 − Giá tháng 8/2026.
• Tỷ lệ biến động = (Giá tháng 9/2026 − Giá tháng 8/2026) / Giá tháng 8/2026 × 100%.
• “Bình quân khu vực” trong bài là trung bình số học các mức giá tại từng mã KV trong khu vực phía Đông hoặc phía Tây. Đây là phép tổng hợp phục vụ phân tích, không phải chỉ số giá chính thức hoặc bình quân có trọng số theo khối lượng tiêu thụ.

3.1. Khu vực phía Đông – 15 mã KV

• Cát bê tông: bình quân từ khoảng 711.800 lên 737.733 đồng/m³, tăng 3,64%; cả 15/15 khu vực đều tăng.
• Cát xây trát: từ khoảng 475.800 lên 497.800 đồng/m³, tăng 4,62%; cả 15/15 khu vực đều tăng.
• Cát san lấp: từ khoảng 290.333 lên 312.733 đồng/m³, tăng 7,72%; cả 15/15 khu vực đều tăng.
• Đá 1×2, 2×4: từ khoảng 664.133 lên 687.933 đồng/m³, tăng 3,58%; cả 15/15 khu vực đều tăng.
• Đá 4×6: từ khoảng 609.400 lên 635.133 đồng/m³, tăng 4,22%; cả 15/15 khu vực đều tăng.
• Đá dăm cấp phối loại I: giảm bình quân 1,41%; cả 15/15 khu vực giảm.
• Đá dăm cấp phối loại II: giảm bình quân 4,43%; cả 15/15 khu vực giảm.
• Đá hộc: tăng bình quân 3,25%; cả 15/15 khu vực tăng.

Ở nhóm giá tháng 9, cát bê tông phía Đông dao động từ 715.000 đến 800.000 đồng/m³; cát san lấp từ 296.000 đến 340.000 đồng/m³; đá 1×2, 2×4 từ 670.000 đến 760.000 đồng/m³. Mức cao/thấp nằm ở những mã KV khác nhau, vì vậy cần tra đúng địa bàn công trình thay vì sử dụng một mức đại diện cho toàn khu vực.

3.2. Khu vực phía Tây – 12 mã KV

• Cát bê tông: bình quân từ khoảng 719.000 lên 747.750 đồng/m³, tăng 4,00%; 12/12 khu vực tăng.
• Cát xây trát: từ khoảng 482.833 lên 489.083 đồng/m³, tăng 1,29%; 11 khu vực tăng và 1 khu vực giảm. Riêng KV21 giảm từ 500.000 xuống 488.000 đồng/m³, tương đương 2,40%.
• Cát san lấp: từ khoảng 276.583 lên 294.833 đồng/m³, tăng 6,60%; 12/12 khu vực tăng.
• Đá 1×2, 2×4: tăng bình quân 2,25%; 12/12 khu vực tăng.
• Đá 4×6: tăng bình quân 1,75%; 12/12 khu vực tăng.
• Đá dăm cấp phối loại I: tăng bình quân 0,46%; 7 khu vực tăng, 1 khu vực giảm và 4 khu vực giữ nguyên.
• Đá dăm cấp phối loại II: giảm bình quân 3,11%; 11 khu vực giảm và 1 khu vực giữ nguyên.
• Đá hộc: gần như ổn định, tăng bình quân 0,06%; 10 khu vực giữ nguyên, 1 khu vực tăng và 1 khu vực giảm.

Giá tháng 9 phía Tây ghi nhận cát bê tông khoảng 735.000–755.000 đồng/m³, cát san lấp 288.000–301.000 đồng/m³ và đá 1×2, 2×4 khoảng 648.000–685.000 đồng/m³. Biên độ giá theo khu vực vẫn đáng kể, đặc biệt với các điểm nguồn cung khác nhau.

3.3. Nhận định từ dữ liệu đối chiếu

Có ba xu hướng nổi bật:

Thứ nhất, giá cát tăng đồng đều hơn nhóm đá dăm. Cát san lấp có mức tăng bình quân cao nhất trong 8 dòng được chọn ở cả phía Đông (+7,72%) và phía Tây (+6,60%). Đây là nhóm cần được kiểm tra kỹ khi lập dự toán san nền, đắp nền hoặc công trình có khối lượng cát lớn.

Thứ hai, giá đá xây dựng thông dụng như đá 1×2, 2×4 và đá 4×6 tăng ở cả hai phía, nhưng mức tăng phía Đông cao hơn phía Tây trong bộ dữ liệu đối chiếu. Ngược lại, đá dăm cấp phối loại II giảm ở cả hai khu vực; loại I giảm ở phía Đông nhưng gần như ổn định ở phía Tây.

Thứ ba, thị trường không biến động cùng chiều ở tất cả vật liệu. Không nên dùng tỷ lệ tăng của cát để điều chỉnh toàn bộ nhóm đá, hoặc lấy mức giảm của đá dăm cấp phối để suy ra giá đá 1×2 cũng giảm. Khi cập nhật dự toán phải đối chiếu đúng mã vật liệu, quy cách và địa bàn.

4. THAM KHẢO GIÁ TỈNH LÂN CẬN – HƯNG YÊN

Sở Xây dựng Hưng Yên cũng công bố thông tin giá vật liệu xây dựng tháng 9/2026. Bảng giá Hưng Yên thể hiện một số dòng tham khảo như cát vàng môđun M > 2 khoảng 714.000–734.000 đồng/m³; đá 1×2, đá 2×4 khoảng 662.000–679.000 đồng/m³; đá 4×6 khoảng 574.000–582.000 đồng/m³. Các dòng này ghi điều kiện vận chuyển đến chân công trình.

Trong khi đó, các dòng cát và đá thuộc bảng A Phụ lục 1 Hải Phòng ghi giá giao trên phương tiện bên mua tại bãi/nơi cung ứng. Vì điều kiện giao hàng khác nhau, các mức giá Hưng Yên chỉ nên dùng làm dữ liệu tham khảo bối cảnh; không tính tỷ lệ chênh lệch trực tiếp và không kết luận tỉnh nào rẻ hơn nếu chưa đưa về cùng điều kiện giao hàng, chất lượng, quy cách và chi phí vận chuyển.

Việc tham khảo địa phương lân cận phù hợp nhất trong trường hợp vật liệu không có trong công bố hoặc mức giá công bố chưa phù hợp, đồng thời phải bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng tương tự và mặt bằng giá tại thời điểm xác định chi phí.

5. LƯU Ý KHI ĐỌC GIÁ THEO NHÀ SẢN XUẤT

Phụ lục 2 có nhiều báo giá theo thương hiệu và điều kiện riêng. Với nhóm thép, có thể gặp đồng thời giá tính theo tấn hoặc kg, các mác thép CB240-T, CB300-V, CB400-V/CB500-V và nhiều đường kính/chiều dài. Một số mức giá được ghi là trên phương tiện bên mua; một số mức khác ghi tại nhà máy hoặc tại công trình, với ngày áp dụng riêng.

Với xi măng, cần phân biệt PCB30, PCB40, xi măng bao 50 kg và xi măng rời; giá còn có thể thay đổi theo khu vực, tuyến vận chuyển đường bộ hoặc đường thủy, nhà phân phối và dự án cụ thể. Không được lấy một dòng giá của Vicem Hải Phòng, Chinfon, Hoàng Thạch hoặc Long Sơn để đại diện cho tất cả các thương hiệu và mọi khu vực.

Khi trích dẫn giá nhà sản xuất vào hồ sơ dự toán, cần ghi rõ:
• Tên nhà sản xuất/nhà cung cấp.
• Chủng loại, mác, tiêu chuẩn, quy cách và đơn vị tính.
• Ngày bắt đầu áp dụng giá.
• Vị trí giao hàng: nhà máy, kho, trên phương tiện bên mua hay đến chân công trình.
• Chi phí vận chuyển, bốc xếp và VAT đã bao gồm hay chưa.

6. CÁCH ÁP DỤNG GIÁ VÀO LẬP DỰ TOÁN

Thông báo 697/TB-SXD yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức và cá nhân hoạt động xây dựng xem xét địa điểm xây dựng, địa điểm cung cấp vật tư, khối lượng sử dụng, mục tiêu đầu tư, tính chất công trình, điều kiện xây dựng, yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật để lựa chọn vật liệu phù hợp.

Đối với các dòng giá tại bãi và giao trên phương tiện bên mua, cần xác định thêm chi phí đưa vật liệu đến hiện trường. Tùy trường hợp, phải xem xét:
• Cự ly và tuyến vận chuyển thực tế.
• Loại xe, tải trọng và điều kiện đường.
• Chi phí bốc xếp, trung chuyển và vận chuyển nội bộ.
• Hao hụt trong bảo quản, tập kết nếu có căn cứ.
• VAT, chiết khấu, ưu đãi và điều kiện thanh toán theo báo giá/hợp đồng thực tế.

Riêng cát đen san lấp bằng phương pháp bơm từ sà lan hoặc bãi tập kết, thông báo yêu cầu kiểm tra chất lượng trước khi sử dụng, bảo đảm phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế; giá phải gắn với biện pháp thi công và độ chặt san lấp.

Vật liệu đưa vào công trình phải có chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng hàng hóa. Thông tin giá cần xuất phát từ nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng có giấy phép kinh doanh theo quy định.

7. XỬ LÝ VẬT LIỆU CHƯA CÓ GIÁ HOẶC GIÁ CÔNG BỐ CHƯA PHÙ HỢP

Theo hướng dẫn tại Thông báo 697/TB-SXD, trường hợp vật liệu chưa có trong công bố hoặc giá đã công bố chưa phù hợp thì việc xác định giá vật liệu để xác định giá xây dựng công trình thực hiện theo điểm đ, khoản 5, Điều 6 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026.

Có thể tham khảo giá vật liệu có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự được công bố tại địa phương lân cận, nhưng cần kiểm tra tính tương đồng và mức giá phù hợp tại thời điểm xác định chi phí. Không mặc nhiên chọn giá thấp nhất hoặc thay thế vật liệu khác tiêu chuẩn chỉ vì có đơn giá thấp hơn.

Với vật liệu biến động lớn hoặc thay đổi liên tục trong thời gian ngắn, chủ đầu tư cần chủ động cập nhật giá thị trường và phản ánh kịp thời thông tin về Sở Xây dựng theo hướng dẫn của thông báo.

8. NGUỒN CÔNG BỐ VÀ TÀI LIỆU ĐỐI CHIẾU

• Công bố tháng 9/2026: Sở Xây dựng Hải Phòng – Thông báo 697/TB-SXD ngày 09/10/2026.
• Công bố tháng 8/2026 để đối chiếu: Viện Kinh tế xây dựng – Bộ Xây dựng – Thông báo 622/TB-SXD.
• Tham khảo khu vực lân cận: Sở Xây dựng tỉnh Hưng Yên – Công bố giá vật liệu xây dựng tháng 9/2026.

KẾT LUẬN

Công bố 697/TB-SXD tháng 9/2026 cho thấy giá cát tăng khá đồng đều ở cả khu vực phía Đông và phía Tây Hải Phòng; đá 1×2, 2×4 và đá 4×6 cũng tăng, trong khi đá dăm cấp phối loại II giảm tại phần lớn khu vực. Mức biến động không đồng nhất giữa các nhóm vật liệu và giữa 27 mã khu vực.

Để áp dụng đúng vào dự toán, cần thực hiện theo trình tự: xác định đúng mã KV → chọn đúng vật liệu và quy cách → kiểm tra nhà sản xuất/nguồn cung → xác định điều kiện giao hàng → tính chi phí vận chuyển, bốc xếp và các khoản liên quan → cập nhật giá tại thời điểm lập dự toán. Giá công bố là nguồn thông tin tham khảo, không thay thế việc xác định giá phù hợp với điều kiện thực tế của từng công trình.

Tệp đính kèm

PDF
Tệp công bố trực tuyến.pdfOneDrive • Tệp lưu ngoài hosting • 9 lượt tải/mở