Giá vật liệu xây dựng Tây Ninh tháng 9/2026: Cát tăng, đá giảm tại một số điểm khảo sát – Công bố 12744/TB-SXD
Bấm Đọc bài để bắt đầu. Không tự phát âm thanh. Giọng tiếng Việt phụ thuộc thiết bị/trình duyệt.
Thông tin công bố
Sở Xây dựng tỉnh Tây Ninh ban hành Công bố 12744/TB-SXD ngày 09/10/2026 về giá vật liệu xây dựng tháng 9/2026, áp dụng dữ liệu khảo sát từ 01/09 đến 30/09/2026. Hồ sơ có hai bộ bảng giá riêng cho khu vực Long An cũ và Tây Ninh cũ. Đối chiếu các dòng tương đồng với tháng 8 tại Tây Ninh cũ cho thấy cát xây Tân Châu tăng 2,84%, cát vàng Tân Biên tăng 2,42%, trong khi đá 1x2 Tân Biên giảm 1,66%. Giá công bố chưa bao gồm VAT; điều kiện vận chuyển cần kiểm tra riêng theo từng dòng.
Ngày 09/10/2026, Sở Xây dựng tỉnh Tây Ninh ban hành Công bố số 12744/TB-SXD về giá vật liệu xây dựng tại thị trường tỉnh Tây Ninh tháng 9/2026. Kỳ giá được khảo sát từ ngày 01/09/2026 đến hết ngày 30/09/2026. Hồ sơ công bố chia thành hai bộ bảng giá riêng: khu vực Long An cũ và khu vực Tây Ninh cũ.
Điểm cần chú ý khi đọc công bố tháng này là giá cát, đá có khác biệt rõ theo địa bàn và nguồn khảo sát. Đối chiếu cùng nhóm nguồn cung tại Tây Ninh cũ với công bố tháng 8/2026 cho thấy cát xây tại Tân Châu tăng 2,84%, cát vàng tại Tân Biên tăng 2,42%, trong khi đá 1x2 tại Tân Biên giảm 1,66%. Các tỷ lệ này chỉ phản ánh đúng những dòng đã đối chiếu cùng vật liệu, địa bàn và điều kiện giá; không đại diện cho mức tăng giảm bình quân toàn tỉnh.
1. Thông tin chính của Công bố giá vật liệu xây dựng Tây Ninh tháng 9/2026
• Cơ quan ban hành: Sở Xây dựng tỉnh Tây Ninh.
• Số hiệu: 12744/TB-SXD.
• Ngày ban hành: 09/10/2026.
• Kỳ giá: Từ ngày 01/09/2026 đến ngày 30/09/2026.
• Phạm vi: Thị trường tỉnh Tây Ninh, trình bày thành hai bộ bảng giá theo địa bàn Long An cũ và Tây Ninh cũ.
• Thuế: Giá bán trong phụ lục được ghi là chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
• Hồ sơ: Văn bản công bố chính; hai phụ lục bảng giá chi tiết; hai phụ lục danh sách đơn vị cung cấp/kê khai giá.
Bộ bảng giá khu vực Long An cũ gồm 15 khu vực: Tân An, Tân Trụ, Châu Thành, Thủ Thừa, Bến Lức, Cần Giuộc, Cần Đước, Tân Thạnh, Thạnh Hóa, Tân Hưng, Vĩnh Hưng, Kiến Tường, Mộc Hóa, Đức Hòa và Đức Huệ. Bộ bảng giá khu vực Tây Ninh cũ gồm 9 khu vực: thành phố Tây Ninh, thị xã Trảng Bàng, thị xã Hòa Thành, Tân Biên, Tân Châu, Châu Thành, Dương Minh Châu, Bến Cầu và Gò Dầu. Đây là cách phân vùng thể hiện trong phụ lục công bố, cần giữ nguyên khi tra cứu và không tự gộp thành một mức giá chung.
2. Giá cát, đá và vật liệu san lấp tại khu vực Long An cũ
Một số dòng giá tiêu biểu trong phụ lục khu vực Long An cũ:
• Cát xây tại Tân An: 393.333 đồng/m³, khảo sát theo nhóm Mai Thành Phát, VLXD Thanh Bình và Công ty TNHH Thanh Nhàn; giá tại cửa hàng.
• Cát san lấp tại Tân An: 286.667 đồng/m³, cùng nhóm nguồn khảo sát; giá bán tại kho và chưa bao gồm chi phí vận chuyển.
• Cát xây tô tại Tân Thạnh: 430.000 đồng/m³, khảo sát tại Cửa hàng VLXD Minh Nhật; giá bán tại cửa hàng, chưa bao gồm vận chuyển.
• Cát hồ tại Châu Thành: 425.000 đồng/m³, khảo sát tại VLXD Hồng Tiến; giá bán tại cửa hàng, chưa bao gồm vận chuyển.
• Cát to tại Tân Hưng: 520.000 đồng/m³, theo khảo sát tại Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Phước Lộc; giá bán tại cửa hàng, chưa bao gồm vận chuyển.
• Cát vàng tại Kiến Tường: 385.000 đồng/m³, theo nhóm đơn vị Tân Định Tấn Thành, Tài Phát Đạt và VLXD Toàn Mai; dòng được ghi nhận bổ sung mới.
• Đá 1x2 Thạnh Phú tại Mộc Hóa: 900.000 đồng/m³, giá tại cửa hàng.
• Đá 1x2 Vũng Tàu loại 1 tại Kiến Tường: 955.000 đồng/m³, giá tại cửa hàng.
Các mức trên không có cùng điều kiện giao nhận. Chẳng hạn, cát san lấp Tân An được ghi giá tại kho và chưa gồm vận chuyển, trong khi các dòng khác ghi giá tại cửa hàng. Vì vậy, khi xác định giá đến chân công trình phải tính đúng cự ly, loại đường, phương tiện, bốc xếp và các chi phí chưa nằm trong giá công bố; không cộng trùng các khoản đã được nhà cung cấp bao gồm.
3. Giá cát, đá và vật liệu san lấp tại khu vực Tây Ninh cũ
Một số mức giá đáng chú ý trong phụ lục khu vực Tây Ninh cũ:
• Cát xây tại Tân Châu: 398.500 đồng/m³, khảo sát tại VLXD Quốc Toàn và Công ty TNHH Quang Vinh Tây Ninh; giá tại cửa hàng.
• Cát vàng tại Tân Biên: 423.333 đồng/m³, theo nhóm Tòng Thành Đạt, VLXD An Nguyên và Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Vật liệu Cường Thịnh; giá bán tại cửa hàng.
• Cát vàng tại Trảng Bàng: 480.000 đồng/m³, khảo sát tại VLXD TTNT Phát Đạt và DNTN Lê Thành Công; điều kiện ghi nhận là vận chuyển đến chân công trình.
• Cát xây tại Dương Minh Châu: 331.512 đồng/m³, theo nhóm VLXD Minh Hoài, Phú Quân và Hiệp Thuận Tây Ninh; giá tại cửa hàng.
• Cát san lấp tại Tân Châu: 350.000 đồng/m³, theo VLXD Quốc Toàn; giá tại cửa hàng.
• Cát san lấp tại Trảng Bàng: 300.000 đồng/m³, theo cửa hàng VLXD và TTNT Phát Đạt; chưa bao gồm chi phí vận chuyển.
• Đá 1x2 tại Châu Thành: 765.000 đồng/m³, theo VLXD Phú Thịnh và DNTN Toàn Tâm; giá bán tại cửa hàng.
• Đá 1x2 tại Trảng Bàng: 735.000 đồng/m³, theo VLXD Phát Đạt và DNTN Lê Thành Công; giá bán tại cửa hàng.
• Đá 1x2 tại Tân Biên: 790.000 đồng/m³, theo nhóm Tòng Thành Đạt, VLXD An Nguyên và Cường Thịnh; chưa bao gồm chi phí vận chuyển.
• Đá 1x2 tại Gò Dầu: 800.000 đồng/m³, theo Công ty TNHH MTV VLXD Phi Châu; chưa bao gồm chi phí vận chuyển.
Những con số này cho thấy giá công bố phân hóa theo khu vực và loại nguồn cung. Riêng đá 1x2 ở các điểm khảo sát nêu trên nằm trong khoảng 735.000–800.000 đồng/m³, nhưng không thể coi đây là một dải giá đồng nhất để áp cho mọi công trình vì từng dòng có địa điểm, nhà cung cấp và điều kiện vận chuyển khác nhau.
4. Một số dòng xi măng và thép cần đọc đúng điều kiện thương mại
Trong phụ lục khu vực Long An cũ, một số dòng xi măng Vicem Hà Tiên PCB40 được ghi giá theo bao 50 kg. Ví dụ, Vicem Hà Tiên Đa dụng PCB40 có mức 65.046 đồng/bao tại dòng giao trên phương tiện bên mua ở Nhà máy Bình Phước; ghi chú nêu bên mua chịu chi phí vận chuyển. Đây không phải giá đã giao đến chân công trình.
Trong phụ lục thép khu vực Tây Ninh cũ, dòng thép xây dựng dạng cuộn VAS 08 CB240-T của Công ty Cổ phần Hoa Sen Home được ghi ở mức 15.950 đồng/kg. Phụ lục mô tả giá đã bao gồm vận chuyển trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo điều kiện ghi tại dòng giá. Khi lấy đơn giá đưa vào dự toán, cần đọc cả quy cách, nhà sản xuất, điểm giao nhận và phạm vi vận chuyển, không chỉ lấy con số giá.
5. So sánh giá tháng 9/2026 với tháng 8/2026: các dòng có thể đối chiếu trực tiếp
Để tránh so sánh khác nguồn hoặc khác điều kiện, phần dưới chỉ chọn những dòng có cùng vật liệu, địa bàn, nhóm cửa hàng/đơn vị khảo sát và điều kiện thương mại được thể hiện tương ứng trong hai kỳ công bố.
• Cát xây – khu vực Tân Châu: tháng 8 là 387.500 đồng/m³; tháng 9 là 398.500 đồng/m³. Chênh lệch tăng 11.000 đồng/m³, tương đương tăng 2,84%.
• Cát vàng – khu vực Tân Biên: tháng 8 là 413.333 đồng/m³; tháng 9 là 423.333 đồng/m³. Chênh lệch tăng 10.000 đồng/m³, tương đương tăng 2,42%.
• Đá 1x2 – khu vực Tân Biên: tháng 8 là 803.333 đồng/m³; tháng 9 là 790.000 đồng/m³. Chênh lệch giảm 13.333 đồng/m³, tương đương giảm 1,66%. Cả hai kỳ đều ghi chưa bao gồm chi phí vận chuyển.
Công thức tính tỷ lệ: (Giá tháng 9 – Giá tháng 8) / Giá tháng 8 × 100%. Các tỷ lệ trên là biến động của đúng dòng được so sánh, không phải tỷ lệ bình quân cho toàn nhóm vật liệu hoặc toàn tỉnh.
Một điểm cần lưu ý khi đọc cột “Tăng/giảm so với tháng trước”: đối chiếu số tiền giữa hai kỳ cho thấy một số dòng có giá trị danh nghĩa không đổi nhưng nhãn trạng thái vẫn ghi tăng hoặc giảm. Ví dụ, đá 1x2 tại Trảng Bàng ở mức 735.000 đồng/m³ trong cả hai kỳ nhưng dòng tháng 9 vẫn ghi “Giá bán giảm”; đá mi tại Tân Biên ở mức 700.000 đồng/m³ trong cả hai kỳ nhưng nhãn tháng 9 ghi “Giá bán giảm”; thép cuộn VAS 08 CB240-T ở mức 15.950 đồng/kg trong cả hai kỳ nhưng nhãn tháng 9 ghi “Giá bán tăng”. Vì vậy, khi lập báo cáo biến động bằng tỷ lệ phần trăm, nên đối chiếu trực tiếp hai giá trị số và giữ lại ghi chú về nhãn trạng thái để xác minh khi cần.
6. Tham khảo công bố của địa phương lân cận
Công bố giá tháng 9/2026 của Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp đăng ngày 21/10/2026 có các ví dụ tại phường Mỹ Tho: cát vàng đổ bê tông 410.000 đồng/m³ và đá 1x2 là 950.000 đồng/m³, đều ghi giá bán tại cửa hàng. Trong khi đó, phụ lục Tây Ninh cũ ghi cát vàng Tân Biên 423.333 đồng/m³ và đá 1x2 Tân Biên 790.000 đồng/m³, với dòng đá nêu chưa bao gồm vận chuyển.
Các mức này có ích để tham khảo bối cảnh nguồn cung khu vực phía Nam, nhưng không tính tỷ lệ chênh lệch liên tỉnh vì dòng cát của Đồng Tháp mô tả rõ loại dùng đổ bê tông, còn dòng Tây Ninh không ghi cùng thông số; điều kiện vận chuyển và nhóm nhà cung cấp cũng chưa đồng nhất. Có thể xem Thông báo công bố giá VLXD tháng 9/2026 của Sở Xây dựng Đồng Tháp và Phụ lục công bố giá để tra cứu chi tiết.
Đối với TP. Hồ Chí Minh, công bố tháng 9/2026 được trình bày thành 20 phụ lục. Một số dòng có cơ sở giá tại mỏ, chẳng hạn đá 1x2 tại mỏ Tân Mỹ A ở mức 405.000 đồng/m³ và cát tự nhiên môđun 1,6–2,0 tại mỏ Suối nhánh 5-2 hồ Dầu Tiếng ở mức 340.000 đồng/m³. Đây là giá tại mỏ, khác với nhiều dòng khảo sát tại cửa hàng hoặc giá giao đến công trình ở Tây Ninh, nên chỉ dùng làm dữ liệu tham khảo theo nguồn cung, không so sánh phần trăm trực tiếp. Xem công bố giá vật liệu xây dựng TP. Hồ Chí Minh tháng 9/2026.
7. Cách áp dụng giá công bố khi lập dự toán
Thông báo 12744/TB-SXD nêu giá công bố là thông tin tham khảo, không bắt buộc áp dụng đồng loạt và không dùng để thanh quyết toán. Khi giá trong công bố chưa phù hợp với giá thực tế, chủ đầu tư cần tổ chức khảo sát, xác định nguồn cung, giá bán buôn, cự ly vận chuyển và loại đường tại thời điểm lập dự toán để xác định giá vật liệu đến chân hiện trường theo quy định.
Khi lựa chọn dòng giá, cần kiểm tra lần lượt:
• Đúng tên vật liệu, chủng loại, quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật và đơn vị tính.
• Đúng khu vực trong phụ lục, đúng nhà sản xuất/nhà cung cấp và khả năng cung ứng thực tế.
• Giá tại cửa hàng, kho, mỏ, nhà máy, trên phương tiện bên mua hay đã vận chuyển đến chân công trình.
• Các khoản đã bao gồm hoặc chưa bao gồm: VAT, vận chuyển, bốc xếp, trung chuyển và chi phí liên quan.
• Khối lượng sử dụng, cự ly, tuyến đường, loại xe, tiến độ và điều kiện thi công.
Đối với đất san lấp, cần lựa chọn nguồn mỏ phù hợp với vị trí công trình và tính toán chi phí đưa vật liệu đến hiện trường. Với cát đen, cần kiểm tra chất lượng theo tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu thiết kế, biện pháp thi công và độ chặt san lấp. Đối với vật liệu chống cháy, cần kiểm tra sự phù hợp với quy chuẩn và yêu cầu kỹ thuật về an toàn cháy cho nhà và công trình.
Nếu vật liệu cần sử dụng chưa có trong công bố hoặc giá công bố không phù hợp, cần thu thập báo giá và dữ liệu thị trường có thể kiểm chứng, bảo đảm tương thích về quy cách, tiêu chuẩn, chất lượng, nguồn cung, thời điểm và điều kiện giao hàng; đồng thời lưu hồ sơ giải trình lựa chọn giá.
8. Câu hỏi thường gặp
8.1. Công bố ban hành ngày 09/10/2026 có phải là bảng giá tháng 10/2026 không?
Không. Văn bản ban hành ngày 09/10/2026 nhưng kỳ giá được ghi rõ từ ngày 01/09/2026 đến ngày 30/09/2026. Cần phân biệt ngày ký ban hành và kỳ dữ liệu giá.
8.2. Có thể dùng chung một mức giá cho Long An cũ và Tây Ninh cũ không?
Không nên. Hai khu vực có bộ phụ lục riêng, nguồn khảo sát và điều kiện giá khác nhau. Cần tra đúng khu vực của công trình và dòng vật liệu tương ứng.
8.3. Giá công bố đã bao gồm VAT và vận chuyển chưa?
Giá trong phụ lục được ghi chưa bao gồm VAT. Chi phí vận chuyển không giống nhau ở mọi dòng: có dòng giá tại cửa hàng, giá tại kho, giá tại mỏ, giá trên phương tiện bên mua hoặc đã gồm vận chuyển trong phạm vi nhất định. Phải đọc ghi chú từng dòng.
8.4. Có thể lấy mức tăng 2,84% của cát xây Tân Châu để điều chỉnh toàn bộ chi phí cát không?
Không. Tỷ lệ 2,84% chỉ là biến động của dòng cát xây tại Tân Châu được đối chiếu cùng nhóm nguồn cung giữa tháng 8 và tháng 9. Các loại cát khác, khu vực khác và điều kiện giao hàng khác phải được xác định riêng.
9. Nguồn tài liệu và hồ sơ kèm theo
Nguồn chính: Công bố số 12744/TB-SXD ngày 09/10/2026 của Sở Xây dựng tỉnh Tây Ninh và các phụ lục đi kèm. Bản văn bản ký số cùng các phụ lục được đính kèm trong bộ hồ sơ bàn giao để tải lên mục tệp đính kèm của công bố.
Nguồn đối chiếu tháng 8/2026: Công bố 11166/TB-SXD ngày 09/09/2026. Danh mục công bố được lưu tại Viện Kinh tế xây dựng – Bộ Xây dựng, mục tỉnh Tây Ninh; PDF bảng giá tháng 8/2026.
Kết luận: Công bố giá vật liệu xây dựng Tây Ninh tháng 9/2026 cung cấp dữ liệu tách biệt cho hai địa bàn Long An cũ và Tây Ninh cũ. Khi sử dụng để lập dự toán, cần chọn đúng khu vực, vật liệu, nguồn cung, đơn vị tính và điều kiện giao hàng; đồng thời cập nhật chi phí vận chuyển, bốc xếp và VAT theo hồ sơ thực tế. Không lấy một tỷ lệ tăng hoặc giảm của một dòng giá để áp dụng đại trà cho toàn bộ vật liệu hoặc mọi công trình.