An Giang

Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng An Giang năm 2026 – 1067/QĐ-SXD

Năm 2026Ngày công bố: 23/10/2026Cập nhật: 06/11/2026 23:48Tác giả: Ban biên tập Giá Vật Liệu Xây DựngSở Xây dựng
Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng An Giang năm 2026 theo Quyết định 1067/QĐ-SXD, hình máy đào và công trường xây dựng

Thông tin công bố

Quyết định 1067/QĐ-SXD ngày 23/10/2026 công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng An Giang năm 2026. Tra cứu giá theo 5 khu vực, so sánh máy đào, máy lu, cần trục, trạm trộn và hướng dẫn sử dụng khi lập dự toán.

Ngày 23/10/2026, Sở Xây dựng tỉnh An Giang ban hành Quyết định số 1067/QĐ-SXD công bố giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng năm 2026. Riêng phụ lục giá ca máy thể hiện mức giá theo 05 khu vực, bao gồm các địa bàn đất liền, đặc khu và đảo. Đây là căn cứ tham khảo phục vụ xác định, thẩm tra, thẩm định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; phải chọn đúng mã máy, khu vực và điều kiện công trình.

1. Quyết định 1067/QĐ-SXD: thời điểm có hiệu lực và phạm vi công bố

  • Số hiệu: 1067/QĐ-SXD.
  • Ngày ban hành, có hiệu lực: 23/10/2026 (theo Điều 3 của Quyết định).
  • Cơ quan ban hành: Sở Xây dựng tỉnh An Giang.
  • Nội dung: Giá nhân công xây dựng và giá ca máy, thiết bị thi công xây dựng năm 2026.
  • Phạm vi bài viết: Phụ lục giá ca máy theo 05 khu vực; không thay thế việc tra cứu phụ lục giá nhân công.
  • Đơn vị giá ca máy: đồng/ca; chọn mã máy và đặc tính kỹ thuật đúng với hồ sơ dự toán.

Khoản 3 Điều 1 nêu rõ giá được công bố là cơ sở để tham khảo khi xác định chi phí nhân công, máy thi công trong tổng mức đầu tư, dự toán, giá gói thầu, giá hợp đồng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Không nên hiểu đây là giá bắt buộc áp dụng trong mọi tình huống, không xét yếu tố đầu vào thực tế.

2. Năm khu vực giá ca máy An Giang năm 2026 được phân chia thế nào?

Khu vực 1 – Vùng II, đất liền

Gồm các phường Long Xuyên, Bình Đức, Mỹ Thới, Châu Đốc, Vĩnh Tế, Vĩnh Thông, Rạch Giá, Hà Tiên, Tô Châu và xã Mỹ Hòa Hưng.

Khu vực 2 – Vùng III, đất liền

Gồm phường Tân Châu, Long Phú và các xã thuộc vùng III được liệt kê tại khoản 3 Điều 2 Quyết định; trong đó có Thoại Sơn, Châu Thành, Kiên Lương, Tân An, Châu Phong và các địa bàn khác theo danh mục chính thức.

Khu vực 3 – Vùng IV

Các xã, phường còn lại thuộc vùng IV theo phân vùng được viện dẫn trong Quyết định.

Khu vực 4 – Đặc khu, đảo thuộc Vùng II

Gồm Phú Quốc, Thổ Châu và xã Tiên Hải.

Khu vực 5 – Đặc khu, đảo thuộc Vùng III

Gồm đặc khu Kiên Hải, xã Hòn Nghệ và xã Sơn Hải.

Điểm cần nhớ: Khu vực 1 và 4 cùng thuộc vùng II, khu vực 2 và 5 cùng thuộc vùng III, nhưng các khu vực này có cột giá ca máy riêng. Khi lập dự toán tại Phú Quốc hay Kiên Hải, không chỉ chọn theo tên vùng lương tối thiểu mà phải chọn đúng khu vực của công trình.

3. Tra cứu giá ca máy An Giang 2026: năm mã máy tiêu biểu

Các số liệu sau trích đúng mã máy, công suất và khu vực từ phụ lục kèm Quyết định 1067/QĐ-SXD. Đơn vị của tất cả số liệu giá trong mục này là đồng/ca.

3.1. Máy đào một gầu bánh xích 0,80 m³ – M101.0104

  • Khu vực 1: 3.487.033; khu vực 2: 3.474.033; khu vực 3: 3.469.033.
  • Khu vực 4: 3.642.033; khu vực 5: 3.606.033.
  • So với khu vực 1, khu vực 4 cao hơn 155.000 đồng/ca, tương đương 4,45%.

3.2. Máy lu rung tự hành 12 tấn – M101.1002

  • Khu vực 1: 2.045.372; khu vực 2: 2.032.372; khu vực 3: 2.027.372.
  • Khu vực 4: 2.200.372; khu vực 5: 2.164.372.
  • Khu vực 4 cao hơn khu vực 1 155.000 đồng/ca, tương đương 7,58%.

3.3. Cần trục ô tô sức nâng 5 tấn – M102.0103

  • Khu vực 1: 2.231.901; khu vực 2: 2.209.901; khu vực 3: 2.189.901.
  • Khu vực 4: 2.513.901; khu vực 5: 2.470.901.
  • Khu vực 4 cao hơn khu vực 1 282.000 đồng/ca, tương đương 12,63%.

3.4. Trạm trộn bê tông năng suất 60 m³/giờ – M104.0405

  • Khu vực 1: 3.954.432; khu vực 2: 3.928.432; khu vực 3: 3.918.432.
  • Khu vực 4: 4.264.432; khu vực 5: 4.192.432.
  • Khu vực 4 cao hơn khu vực 1 310.000 đồng/ca, tương đương 7,84%.

3.5. Ô tô tự đổ trọng tải 10 tấn – M106.0204

  • Khu vực 1: 2.845.476; khu vực 2: 2.836.476; khu vực 3: 2.821.476.
  • Khu vực 4: 2.972.476; khu vực 5: 2.965.476.
  • Khu vực 4 cao hơn khu vực 1 127.000 đồng/ca, tương đương 4,46%.

Công thức so sánh: Tỷ lệ chênh lệch (%) = (giá khu vực 4 − giá khu vực 1) / giá khu vực 1 × 100. Đây là so sánh giữa các khu vực trong cùng một công bố, không phải mức tăng/giảm so với công bố trước và không phải biến động bình quân của toàn bộ danh mục máy thi công.

4. Phân tích: Vì sao giá ca máy các khu vực đảo cao hơn trong các ví dụ trên?

Với 05 mã máy được lựa chọn, chênh lệch giá giữa khu vực 4 và khu vực 1 bằng đúng chênh lệch chi phí nhân công điều khiển máy thể hiện tại các cột tương ứng của phụ lục:

  • M101.0104 – máy đào 0,80 m³: nhân công vận hành 387.000 → 542.000 đồng/ca, chênh 155.000 đồng/ca.
  • M101.1002 – máy lu rung 12 tấn: nhân công vận hành 387.000 → 542.000 đồng/ca, chênh 155.000 đồng/ca.
  • M102.0103 – cần trục ô tô 5 tấn: nhân công điều khiển 762.000 → 1.044.000 đồng/ca, chênh 282.000 đồng/ca.
  • M104.0405 – trạm trộn bê tông 60 m³/giờ: nhân công vận hành 774.000 → 1.084.000 đồng/ca, chênh 310.000 đồng/ca.
  • M106.0204 – ô tô tự đổ 10 tấn: nhân công lái xe 375.000 → 502.000 đồng/ca, chênh 127.000 đồng/ca.

Như vậy, trong đúng 05 ví dụ này, độ chênh lệch giá ca máy giữa hai khu vực tương ứng với độ chênh của thành phần nhân công trong bảng tính. Không có căn cứ để quy toàn bộ mức chênh nói trên cho chi phí đưa máy ra đảo. Cũng không nên suy rộng kết quả này cho mọi loại máy hay cho chi phí vận chuyển, huy động máy ngoài những thành phần giá đã công bố.

Để xem xét đặc khu và đảo thuộc vùng III, có thể đối chiếu khu vực 5 với khu vực 2 cho cùng một mã máy. Ví dụ, cần trục ô tô 5 tấn có giá 2.470.901 đồng/ca ở khu vực 5 và 2.209.901 đồng/ca ở khu vực 2; chênh 261.000 đồng/ca, khoảng 11,81%. Điều này tiếp tục cho thấy lựa chọn đúng cột giá là rất quan trọng.

5. Giá ca máy được tính theo những thành phần nào?

Theo phần thuyết minh phụ lục và Phụ lục IV Thông tư 37/2026/TT-BXD, giá ca máy gồm toàn bộ hoặc một số thành phần:

  • CKH: Chi phí khấu hao.
  • CSC: Chi phí sửa chữa.
  • CNL: Chi phí nhiên liệu, năng lượng.
  • CNC: Chi phí nhân công vận hành, điều khiển máy.
  • CCPK: Chi phí khác.

Công thức: `CCM = CKH + CSC + CNL + CNC + CCPK`.

Giá nhiên liệu, năng lượng đầu vào của bảng năm 2026

  • Xăng sinh học E10 RON 95-III: 25.400 đồng/lít (vùng 2).
  • Dầu diesel 0,05S-II: 29.830 đồng/lít (vùng 2).
  • Điện bình quân: 2.204 đồng/kWh.

Các mức đầu vào trong thuyết minh được dùng để tính giá ca máy trên cơ sở chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Chúng không đồng nghĩa với việc giá nhiên liệu ngoài thị trường không thay đổi trong cả năm.

Khi nhiên liệu, năng lượng thay đổi thì xử lý thế nào?

Thuyết minh có công thức xác định chênh lệch chi phí nhiên liệu, năng lượng:

`CLNL = ĐX × (GX2 − GX1) × 1,02 + ĐD × (GD2 − GD1) × 1,03 + ĐĐ × (GĐ2 − GĐ1) × 1,05`.

Trong đó ĐX/ĐD/ĐĐ là định mức tiêu hao xăng/diesel/điện cho một ca; các nhóm giá có chỉ số 1 là tại thời điểm gốc tính bảng và chỉ số 2 là tại thời điểm điều chỉnh. Việc tính lại, điều chỉnh giá ca máy phải dựa trên số liệu, phương pháp và thẩm quyền theo quy định; không tự tăng đồng loạt một tỷ lệ cho mọi mã máy.

6. So sánh Quyết định 1067 với các công bố An Giang trước đó

Trong năm 2026, các hồ sơ đáng tham khảo để hiểu quá trình cập nhật gồm:

Một so sánh có căn cứ về yếu tố đầu vào: Phụ lục giá ca máy năm 2025 theo Quyết định 2116 sử dụng diesel 0,05S-II vùng 2 là 16.287 đồng/lít, còn thuyết minh kèm Quyết định 1067 sử dụng 29.830 đồng/lít. Chênh lệch 13.543 đồng/lít, tương đương 83,15% giữa hai mốc giá nhiên liệu dùng làm đầu vào tính toán. Đây không phải tỷ lệ tăng của toàn bộ giá ca máy và không đại diện cho mức tăng bình quân giá diesel trong cả giai đoạn.

Để xác định một mã máy tăng/giảm bao nhiêu so với Quyết định 673, phải đối chiếu đủ cùng mã, công suất, vùng/khu vực, số lượng nhân công, thành phần chi phí và thời điểm giá nhiên liệu. Khi chưa có hai bộ dữ liệu đầy đủ, không đưa tỷ lệ biến động giá ca máy 673 → 1067 theo suy đoán.

7. Hướng dẫn áp dụng bảng giá ca máy vào dự toán xây dựng

  1. Xác định khu vực xây dựng: chọn đúng khu vực 1, 2, 3, 4 hoặc 5 theo khoản 3 Điều 2 Quyết định 1067; đặc biệt chú ý Phú Quốc, Thổ Châu, Kiên Hải và các đảo được nêu riêng.
  2. Tra đúng mã và công suất máy: khớp loại máy, dung tích gầu, tải trọng, sức nâng hoặc năng suất với danh mục trong phụ lục.
  3. Kiểm tra cấu phần chi phí: xem giá nhiên liệu, năng lượng, công vận hành máy và các điều kiện làm việc so với thực tế công trình.
  4. Xác định lại khi yếu tố đầu vào khác biệt: theo khoản 2 Điều 2, chủ đầu tư và tổ chức tư vấn xác định chi phí máy thi công phù hợp quy định và điều kiện thực tế.
  5. Kiểm tra hiệu lực và hợp đồng: Quyết định có hiệu lực từ 23/10/2026; hợp đồng thi công đã ký và dự án PPP đã ký xử lý theo hợp đồng và pháp luật tương ứng, không tự động thay giá hợp đồng chỉ vì có công bố mới.
  6. Kiểm tra khối lượng chậm tiến độ: Điều 3 Quyết định lưu ý khối lượng thi công trễ do lỗi nhà thầu không được xem xét áp dụng nội dung Điều 1 đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh; cần căn cứ hồ sơ xác định trách nhiệm và khối lượng theo quy định.

8. Câu hỏi thường gặp khi tra cứu giá ca máy An Giang năm 2026

Quyết định 1067/QĐ-SXD có hiệu lực từ ngày nào?

Từ ngày 23/10/2026, là ngày ký Quyết định theo Điều 3.

Công trình ở Phú Quốc dùng khu vực giá ca máy nào?

Khu vực 4 (đặc khu và đảo thuộc vùng II). Không dùng cột khu vực 1 chỉ vì cùng thuộc vùng II.

Công trình ở Kiên Hải thuộc khu vực nào?

Khu vực 5 (đặc khu và đảo thuộc vùng III).

Giá ca máy công bố có tự động áp dụng vào mọi hợp đồng đã ký không?

Không tự động. Phải kiểm tra hợp đồng đã ký và quy định về đấu thầu, hợp đồng xây dựng, xử lý chuyển tiếp tại Điều 3 Quyết định.

Nếu giá nhiên liệu tại thời điểm lập dự toán khác giá gốc trong phụ lục thì sao?

Cần xác định chi phí máy phù hợp điều kiện thực tế theo khoản 2 Điều 2 Quyết định 1067 và phương pháp tại Phụ lục IV Thông tư 37/2026/TT-BXD; không tự dùng một hệ số điều chỉnh chung cho mọi mã.

9. Tài liệu công bố và nội dung liên quan

Lưu ý sử dụng: Các con số so sánh trong bài là mẫu trích từ 05 mã máy tiêu biểu, không thay thế toàn bộ phụ lục công bố. Khi lập hồ sơ dự toán, thẩm tra, đấu thầu hoặc quản lý hợp đồng, cần dùng đúng mã máy, khu vực, thời điểm và điều kiện thực tế của công trình.

Tệp đính kèm

PDF
Tệp công bố trực tuyến.pdfOneDrive • Tệp lưu ngoài hosting • 7 lượt tải/mở
PDF
Tệp công bố trực tuyến.pdfOneDrive • Tệp lưu ngoài hosting • 0 lượt tải/mở