Giá vật liệu xây dựng Hà Tĩnh Quý III/2026 – Công bố 6187/CBG-SXD
Bấm Đọc bài để bắt đầu. Không tự phát âm thanh. Giọng tiếng Việt phụ thuộc thiết bị/trình duyệt.
Thông tin công bố
Sở Xây dựng tỉnh Hà Tĩnh ban hành Công bố số 6187/CBG-SXD ngày 14/10/2026 về thông tin giá một số loại vật liệu xây dựng chủ yếu trong Quý III/2026 tại các khu vực trên địa bàn tỉnh. Hồ sơ PDF gồm 370 trang với bảng giá chi tiết theo loại vật liệu, quy cách, nhà sản xuất, điều kiện thương mại và khu vực. Giá công bố chưa bao gồm VAT, là giá bán lẻ và chỉ dùng để tham khảo, vận dụng trong lập, thẩm định dự toán và quản lý chi phí xây dựng; không dùng để thanh toán, quyết toán công trình.
Ngày 09/10/2026, Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Thông báo số 36448/TB-SXD-KTVLXD về việc công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh tháng 9/2026. Tài liệu PDF được cung cấp có 374 trang, gồm phần thông báo chính và 20 phụ lục giá theo từng nhóm sản phẩm, vật liệu và điều kiện thương mại.
Bộ công bố bao quát từ thép xây dựng, xi măng, vữa, cát, đá đến bê tông thương phẩm, bê tông nhựa, vật liệu ốp lát, sơn, ống nhựa, cửa, màng phản quang, vật tư điện và các vật liệu khác. Các phụ lục trình bày nhiều loại giá khác nhau: giá tại nơi sản xuất, tại mỏ/kho, trên phương tiện bên mua hoặc giá đến chân công trình. Vì vậy, để sử dụng đúng bảng giá trong lập và quản lý chi phí xây dựng, cần đọc đầy đủ dòng vật liệu cùng cột quy cách, khu vực, điều kiện thương mại, vận chuyển và ghi chú.
MỤC 1. THÔNG TIN CHÍNH CỦA THÔNG BÁO
• Cơ quan ban hành: Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh.
• Số thông báo: 36448/TB-SXD-KTVLXD.
• Ngày ban hành: 09/10/2026.
• Kỳ giá: tháng 9 năm 2026.
• Phạm vi: địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
• Tài liệu kèm theo: Phụ lục 1 đến Phụ lục 20.
• Mục đích: làm cơ sở tham khảo trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn Thành phố.
Số hiệu và ngày nêu trong bài này được lấy theo Thông báo và các phụ lục trong bản PDF gốc: 36448/TB-SXD-KTVLXD ngày 09/10/2026. Khi viện dẫn vào hồ sơ chuyên môn, nên lưu và sử dụng bản thông báo chính thức cùng các phụ lục do Sở đăng tải.
MỤC 2. 20 PHỤ LỤC BAO GỒM NHỮNG NHÓM VẬT LIỆU NÀO?
Theo phần thông báo chính, nội dung công bố được cụ thể hóa từ Phụ lục 1 đến Phụ lục 20. Các phụ lục trong bản PDF có các tiêu đề/nhóm sản phẩm như sau:
• Phụ lục 1: Thép xây dựng.
• Phụ lục 2: Xi măng.
• Phụ lục 3: Vữa.
• Phụ lục 4: Vật tư ngành điện.
• Phụ lục 5: Ống cống, cọc ly tâm.
• Phụ lục 6: Vật liệu lợp.
• Phụ lục 7: Gạch không nung.
• Phụ lục 8: Vật liệu ốp lát.
• Phụ lục 9: Đá xây dựng.
• Phụ lục 10: Cát xây dựng.
• Phụ lục 11: Bê tông nhựa.
• Phụ lục 12: Nhựa đường nhũ tương.
• Phụ lục 13: Bê tông thương phẩm.
• Phụ lục 14: Vải địa kỹ thuật, rọ đá.
• Phụ lục 15: Sơn.
• Phụ lục 16: Ống nhựa.
• Phụ lục 17: Vật tư ngành điện.
• Phụ lục 18: Cửa.
• Phụ lục 19: Màng phản quang.
• Phụ lục 20: Vật liệu xây dựng khác.
Khi tra cứu, hãy mở đúng phụ lục của sản phẩm. Ví dụ, không dùng giá ở phụ lục đá để thay thế giá cát; không so sánh giá bê tông thương phẩm với bê tông nhựa; cũng không lấy giá của một loại cửa, ống nhựa hoặc vật tư điện chỉ vì tên gọi gần giống nếu tiêu chuẩn, kích thước hay điều kiện thương mại không tương đương.
Căn cứ pháp lý được nêu trong Thông báo gồm Luật Giá số 16/2023/QH15; Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; Nghị định số 206/2026/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư số 36/2026/TT-BXD; Thông tư số 37/2026/TT-BXD; và Quyết định số 4718/QĐ-UBND ngày 30/7/2026 về ủy quyền công bố giá vật liệu xây dựng, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng. Khi đưa các căn cứ này vào hồ sơ chuyên môn, cần đối chiếu văn bản gốc và các sửa đổi, bổ sung còn hiệu lực tại thời điểm thực hiện.
MỤC 3. CÁCH ĐỌC KHU VỰC GIÁ VÀ ĐIỀU KIỆN GIAO HÀNG
Các phụ lục không trình bày giá theo một cách hoàn toàn giống nhau. Tùy nhóm vật liệu, bảng có thể thể hiện giá tại nơi sản xuất, giá tại mỏ, giá tại chi nhánh hoặc kho bán hàng, giá trên phương tiện bên mua hay giá đến chân công trình. Một số phụ lục còn chia thành nhiều khu vực giá.
Chẳng hạn, Phụ lục 2 về xi măng có các cột Khu vực 1, Khu vực 2 và Khu vực 3, với ghi chú lần lượt gắn với Thành phố Hồ Chí Minh cũ, Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu cũ. Tuy nhiên, không nên mặc định mọi phụ lục đều dùng chung một cách chia vùng; cần đọc chú thích của chính phụ lục đang tra cứu.
Đối với giá tại mỏ hoặc nơi sản xuất, cần xác định rõ giá đã bao gồm bốc xúc, bốc xếp hoặc giao trên phương tiện bên mua hay chưa. Những khoản này không đồng nghĩa với việc giá đã bao gồm cước vận chuyển đến công trường. Ngược lại, nếu dòng giá ghi đã giao đến chân công trình trong một phạm vi hoặc cự ly nhất định, cũng không được cộng lại khoản đã bao gồm.
MỤC 4. MỘT SỐ VÍ DỤ GIÁ ĐƯỢC TRÍCH TỪ PHỤ LỤC
Các ví dụ sau được trích từ những dòng cụ thể trong bản PDF nhằm minh họa cách đọc bảng. Đây không phải danh mục giá đầy đủ và không thay thế các phụ lục gốc. Trước khi sử dụng cho dự án, cần đối chiếu lại dòng sản phẩm, khu vực, quy cách, ghi chú và điều kiện giao hàng.
• Thép xây dựng: Phụ lục 1 có dòng thép cuộn Ø6 dùng cán kéo, không logo, giá 14.100.000 đồng/tấn. Ghi chú kèm dòng giá nêu chưa trừ chiết khấu sản lượng và mô tả các điều kiện giao hàng tại kho cụ thể. Vì vậy, không nên coi đây là một giá chung áp dụng cho mọi chủng loại thép hoặc mọi địa điểm giao nhận.
• Xi măng: Phụ lục 2 ghi xi măng bao PCB40, bao 50 kg của Chi nhánh Công ty Cổ phần Xi măng Thăng Long ở mức 75.000 đồng/bao tại Khu vực 1, 68.000 đồng/bao tại Khu vực 2 và 65.000 đồng/bao tại Khu vực 3. Đây là ví dụ cho thấy phải chọn đúng cột khu vực trong chính phụ lục xi măng.
• Vữa xây tô: Phụ lục 3 ghi vữa xây tô Sài Gòn 7.5, bao 50 kg, giá 92.593 đồng/bao trong khu vực nhà phân phối TP.HCM. Dòng ghi chú thể hiện điều kiện bốc xếp lên xuống phương tiện đến địa điểm giao hàng, đồng thời nêu các điều kiện về chiết khấu và số lượng tối thiểu được vận chuyển. Cần đọc đủ ghi chú thay vì chỉ lấy đơn giá.
• Đá xây dựng: Phụ lục 9 ghi đá 1x2, quy cách 10–40 mm, tại mỏ đá Tân Mỹ A, xã Thường Tân, giá 405.000 đồng/m³. Đây là giá được đặt trong nhóm “giá tại mỏ”; khi xác định giá vật liệu đến công trình, phải kiểm tra và tính các chi phí còn thiếu theo điều kiện thực tế.
• Cát xây dựng: Phụ lục 10 ghi cát tự nhiên, môđun từ 1,6 đến 2,0, tại mỏ cát Suối nhánh 5-2 hồ Dầu Tiếng, xã Minh Hòa, giá 340.000 đồng/m³. Phụ lục cũng có các dòng cát tại mỏ với điều kiện giao hàng, thanh toán và chi phí khác nhau; không nên gộp thành một mức giá đại diện cho mọi loại cát.
• Bê tông thương phẩm: Phụ lục 13 ghi bê tông trộn sẵn M200 (B15) của Công ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại và Xây dựng Việt Hàn ở mức 1.490.741 đồng/m³. Dòng này có thông số độ sụt, cường độ R28, vận chuyển bằng xe bồn và điều kiện thanh toán riêng. Khi đưa vào dự toán phải chọn đúng mác/cấp độ, độ sụt và yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ thiết kế.
• Vật liệu khác: Phụ lục 20 ghi hệ thống hố thu nước mưa và ngăn mùi kiểu mới F2 loại vỉa hè, dùng tấm thu nước gang xám, giá Khu vực 1 là 11.901.620 đồng/bộ, Khu vực 2 là 11.901.620 đồng/bộ và Khu vực 3 là 11.585.648 đồng/bộ. Ghi chú nêu giá đã bao gồm vận chuyển và bốc dỡ hàng lên xuống theo yêu cầu bên mua, nhưng chưa bao gồm chi phí lắp đặt và phụ kiện co, cút kèm theo.
Các ví dụ cho thấy sự khác nhau không chỉ nằm ở con số giá. Quy cách, nguồn cung, khu vực, thời điểm áp dụng, chiết khấu, phương thức giao hàng và khoản chi phí đã bao gồm đều có thể tác động đến việc lựa chọn giá cho một công trình cụ thể.
MỤC 5. GIÁ CÔNG BỐ LÀ GIÁ THAM KHẢO CHO LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ, KHÔNG DÙNG ĐỂ THANH QUYẾT TOÁN
Thông báo nêu rõ giá công bố được xác định theo giá niêm yết do đơn vị sản xuất, kinh doanh cung cấp và đồng thời có tham khảo giá thị trường. Giá công bố là giá bình quân trong tháng của loại vật liệu theo thương hiệu, nhà sản xuất trên cơ sở thông tin do các đơn vị cung cấp.
Thông báo cũng nêu các mức giá được công bố chưa loại trừ các khoản chiết khấu, hoa hồng và ưu đãi nếu có. Vì vậy, khi có giao dịch thực tế, người lập hồ sơ cần rà soát chính sách thương mại và chứng từ của nhà cung cấp; không tự động hiểu giá trong bảng là giá cuối cùng áp dụng cho mọi khối lượng, khách hàng hoặc hợp đồng.
Một điểm đặc biệt quan trọng là Thông báo xác định giá công bố không dùng để thanh quyết toán. Việc thanh quyết toán chi phí phải thực hiện phù hợp quy định pháp luật hiện hành và hồ sơ của dự án, hợp đồng. Bảng giá công bố là nguồn thông tin để tham khảo khi lập và quản lý chi phí, không thay thế hợp đồng, hồ sơ nghiệm thu hay căn cứ thanh toán.
MỤC 6. VAT, VẬN CHUYỂN VÀ CHI PHÍ PHÁT SINH CẦN KIỂM TRA RIÊNG
Các phụ lục có ghi chú giá bán chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Tuy vậy, vẫn cần đọc chính xác tiêu đề cột và chú thích của dòng giá đang sử dụng. Không nên mặc định một cách xử lý duy nhất cho tất cả khoản mục nếu bảng có ghi chú riêng.
Khi giá tại nguồn chưa bao gồm vận chuyển đến chân công trình, cần xác định chi phí còn thiếu theo phương án cung ứng thực tế. Những yếu tố nên rà soát gồm:
• Nơi bán hoặc nơi sản xuất và khả năng cung ứng đúng tiến độ, khối lượng.
• Khoảng cách từ nguồn đến công trình, tuyến đường và loại phương tiện vận chuyển.
• Chi phí bốc xúc, bốc xếp, cẩu lên xuống, trung chuyển hoặc giao hàng đặc thù.
• Phạm vi giao hàng mà nhà cung cấp đã cam kết trong báo giá.
• VAT, chiết khấu, hoa hồng, ưu đãi hoặc điều kiện thương mại có chứng từ.
Chỉ bổ sung khoản chi phí chưa nằm trong giá đã lựa chọn; tránh tính trùng vận chuyển, bốc xếp hoặc cẩu lắp đã ghi rõ là bao gồm. Với các sản phẩm có ghi khoảng cách, địa bàn hoặc ngày áp dụng riêng, phải dùng đúng điều kiện đó.
MỤC 7. KHI VẬT LIỆU CHƯA CÓ TRONG CÔNG BỐ HOẶC GIÁ CHƯA PHÙ HỢP
Thông báo nêu rằng nếu vật liệu xây dựng, bao gồm đất san lấp, chưa có trong công bố hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với công trình, chủ đầu tư và đơn vị tư vấn căn cứ hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Thông tư 36/2026/TT-BXD và Thông tư 37/2026/TT-BXD để xác định giá công tác xây dựng làm cơ sở xác định chi phí đầu tư xây dựng.
Trong trường hợp này, cần thu thập và xem xét nguồn giá phù hợp với vật liệu thực sự cần dùng, trong đó có thể bao gồm báo giá của nhà sản xuất/nhà cung cấp và dữ liệu giá thị trường phù hợp. Hồ sơ lựa chọn cần chứng minh được sự tương thích về tiêu chuẩn, quy cách, chất lượng, xuất xứ, nguồn cung, thời điểm giá và điều kiện giao hàng. Không thay bằng vật liệu khác yêu cầu kỹ thuật chỉ vì có giá thấp hơn.
MỤC 8. CHẤT LƯỢNG, TIÊU CHUẨN VÀ VẬT LIỆU CHỐNG CHÁY
Thông báo yêu cầu khi khảo sát, xác định giá vật liệu phải lưu ý vật liệu đáp ứng quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật. Chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm khi lựa chọn sử dụng thông tin giá và trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Thông báo cũng giải thích một số thông tin sản phẩm vẫn viện dẫn QCVN 16:2019/BXD do giấy chứng nhận hợp quy được cấp theo quy chuẩn này còn hiệu lực, phù hợp quy định chuyển tiếp được viện dẫn tại Thông tư 04/2023/TT-BXD. Đối với vật liệu chống cháy, các đơn vị cần xem xét yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình cùng các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng được viện dẫn.
Do đó, không nên chỉ so sánh mức giá. Vật liệu lựa chọn còn phải phù hợp hồ sơ thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu chất lượng và điều kiện sử dụng thực tế.
MỤC 9. QUY TRÌNH TRA CỨU VÀ SỬ DỤNG BẢNG GIÁ 374 TRANG
Bước 1 – Xác định đúng nhóm vật liệu và mở đúng phụ lục từ 1 đến 20.
Bước 2 – Tìm đúng tên sản phẩm, thương hiệu, nhà sản xuất, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy cách và đơn vị tính.
Bước 3 – Kiểm tra khu vực áp dụng của chính phụ lục đó; không mặc định mọi phụ lục dùng chung một hệ khu vực.
Bước 4 – Đọc ghi chú về giá tại mỏ, nhà máy, kho, trên phương tiện bên mua hay đến chân công trình; kiểm tra vận chuyển, bốc xếp, cẩu lắp, cự ly và ngày áp dụng.
Bước 5 – Xác định các khoản đã bao gồm và chưa bao gồm, đặc biệt là VAT, chiết khấu, vận chuyển và chi phí giao nhận.
Bước 6 – Nếu vật liệu chưa có giá hoặc giá chưa phù hợp, thực hiện việc xác định giá theo hướng dẫn tại Thông tư 36/2026/TT-BXD và Thông tư 37/2026/TT-BXD, đồng thời lưu tài liệu khảo sát và căn cứ lựa chọn.
Bước 7 – Lưu lại trang phụ lục đã tra, báo giá, ghi chú điều kiện giao nhận và bảng tính giá đến công trình để phục vụ thẩm tra, thẩm định và quản lý chi phí.
MỤC 10. KẾT LUẬN
Thông báo số 36448/TB-SXD-KTVLXD ngày 09/10/2026 của Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh công bố giá vật liệu xây dựng tháng 9/2026 với 20 phụ lục, bao quát nhiều nhóm vật liệu và vật tư phổ biến trong công trình xây dựng.
Để sử dụng đúng, cần tra cứu theo chuỗi: đúng phụ lục → đúng vật liệu/quy cách → đúng khu vực → đúng nguồn cung → đúng điều kiện giao hàng → tính đủ chi phí còn thiếu → xử lý VAT và điều kiện thương mại → lưu hồ sơ chứng minh. Giá công bố là nguồn tham khảo quan trọng cho việc lập và quản lý chi phí, nhưng không dùng thay cho căn cứ thanh quyết toán theo hợp đồng và pháp luật hiện hành.
NGUỒN CHÍNH THỨC
Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh – chuyên mục Thông báo:
https://soxaydung.hochiminhcity.gov.vn/Tin-tuc/Thong-bao
Liên kết trên là chuyên mục chính thức được dẫn trong Thông báo. Tôi chưa xác minh được permalink trực tiếp đến tệp PDF của Thông báo 36448/TB-SXD-KTVLXD; vì vậy nên mở chuyên mục trên và chọn đúng thông báo ngày 09/10/2026 để tải bản gốc.
BÀI LIÊN QUAN
• Công bố giá vật liệu không có giá của dự án: Chủ đầu tư lấy giá nào để lập dự toán, giá gói thầu?
https://giavatlieuxaydung.vn/article.php?slug=cong-bo-gia-vat-lieu-khong-co-gia-du-an-lay-gia-nao
• Đánh giá tính năng cập nhật giá vật liệu xây dựng theo công bố Sở Xây dựng trên phần mềm Dự toán Eta
https://giavatlieuxaydung.vn/article.php?slug=danh-gia-cap-nhat-gia-vat-lieu-xay-dung-tren-du-toan-eta