Giá vật liệu xây dựng Nghệ An Quý III/2026 – Công văn 9273/LS-XD-TC
Bấm Đọc bài để bắt đầu. Không tự phát âm thanh. Giọng tiếng Việt phụ thuộc thiết bị/trình duyệt.
Thông tin công bố
Liên sở Xây dựng – Tài chính Nghệ An công bố thông tin giá vật liệu xây dựng Quý III/2026 theo Công văn số 9273/LS-XD-TC ngày 12/10/2026. Hồ sơ PDF gồm 159 trang với 14 phụ lục, bao quát cát, đá, đất đắp, gạch xây, gạch ốp lát, thép, xi măng, tấm lợp, cửa, sơn và các nhóm vật tư chuyên ngành. Giá trong các bảng được thể hiện chưa bao gồm VAT; cần kiểm tra điều kiện giá, khu vực, nguồn cung và chi phí vận chuyển trước khi áp dụng cho công trình.
Liên sở Xây dựng – Tài chính Nghệ An công bố thông tin giá vật liệu xây dựng Quý III năm 2026 trên địa bàn tỉnh theo Công văn số 9273/LS-XD-TC ngày 12/10/2026. Hồ sơ kèm theo gồm các phụ lục giá theo nhóm vật liệu, khu vực, nhà sản xuất, nguồn cung và điều kiện thương mại.
Tài liệu PDF có 159 trang, gồm phần văn bản công bố và 14 phụ lục. Các bảng giá ghi giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Khi sử dụng dữ liệu, chủ đầu tư và đơn vị tư vấn cần kiểm tra đúng loại vật liệu, khu vực giá, điều kiện giao nhận và chi phí vận chuyển đến công trình.
THÔNG TIN CÔNG BỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG NGHỆ AN QUÝ III/2026
• Địa phương: Tỉnh Nghệ An.
• Cơ quan công bố: Liên sở Xây dựng – Tài chính Nghệ An.
• Số hiệu văn bản: 9273/LS-XD-TC.
• Ngày ban hành: 12/10/2026.
• Kỳ công bố: Quý III năm 2026.
• Tài liệu nguồn: PDF gồm 159 trang.
• Phạm vi: Bảng giá vật liệu xây dựng chủ yếu tại các khu vực trên địa bàn tỉnh và các phụ lục vật liệu, vật tư chuyên ngành.
• Thuế VAT: Giá trong các bảng được thể hiện chưa bao gồm VAT.
NỘI DUNG 14 PHỤ LỤC
Hồ sơ công bố được tổ chức theo 14 phụ lục, giúp người tra cứu xác định đúng nhóm vật liệu:
- Phụ lục 1: Bảng công bố thông tin giá vật liệu xây dựng chủ yếu tại các khu vực trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Phụ lục 2: Nhóm đá xây dựng các loại.
- Phụ lục 3: Nhóm đất đắp các loại.
- Phụ lục 4: Nhóm gạch Tuynel.
- Phụ lục 5: Gạch ốp lát.
- Phụ lục 6: Thép xây dựng.
- Phụ lục 7: Tấm lợp bao che.
- Phụ lục 8: Cửa khung nhựa/nhôm các loại.
- Phụ lục 9: Sơn các loại.
- Phụ lục 10: Vật tư ngành điện.
- Phụ lục 11: Vật tư ngành nước.
- Phụ lục 12: Xi măng.
- Phụ lục 13: Nhóm vật liệu không nung.
- Phụ lục 14: Vật liệu khác.
Các phụ lục được trình bày từ trang 4 đến trang 159 của PDF. Người sử dụng nên mở đúng phụ lục tương ứng, sau đó đối chiếu tên vật liệu, quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật, đơn vị tính, nhà sản xuất, khu vực và các ghi chú trước khi lựa chọn giá.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁ CÔNG BỐ
- Giá công bố chưa bao gồm VAT
Khi đưa giá vào bảng tính dự toán, cần giữ đúng thông tin thuế của giá nguồn và xử lý VAT theo quy định áp dụng cho hồ sơ cụ thể. Không tự coi thuế hoặc các khoản chi phí chưa được thể hiện trong bảng là đã bao gồm trong đơn giá.
- Kiểm tra điều kiện giá và nguồn cung
Các phụ lục có thể ghi những điều kiện khác nhau như giá tại mỏ, giá tại nhà sản xuất, giá theo báo giá của đơn vị cung cấp hoặc giá tại khu vực cụ thể. Cần xem kỹ cột điều kiện thương mại và ghi chú để tránh so sánh các mức giá không cùng điều kiện.
Đối với vật liệu chủ yếu của công trình, nên khảo sát và xác định nguồn cung phù hợp với địa điểm thi công, khối lượng sử dụng, chất lượng yêu cầu và điều kiện cung ứng thực tế.
- Xác định chi phí vận chuyển đến công trình
Giá tại mỏ, cơ sở sản xuất hoặc điểm cung cấp không mặc nhiên là giá vật liệu đến chân công trình. Cần kiểm tra cự ly, phương án vận chuyển, điều kiện giao nhận và các chi phí liên quan theo nội dung của phụ lục và quy định áp dụng.
Riêng Phụ lục 1 có ghi chú rằng mức giá được công bố là giá bình quân tại chân công trình thuộc khu vực trung tâm các phường, xã được nêu, với bán kính khu vực trung tâm bình quân 3 km. Đối với công trình nằm ngoài phạm vi này, chi phí vận chuyển cần được tính bù hoặc trừ theo cách tính được nêu trong ghi chú và quy định hiện hành. Lưu ý này áp dụng theo nội dung của Phụ lục 1, không nên mặc nhiên áp dụng cho tất cả các phụ lục còn lại.
- Lựa chọn đúng vật liệu và thông số kỹ thuật
Cần đối chiếu chủng loại, kích thước, quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật, thương hiệu và nhà sản xuất với yêu cầu thiết kế của công trình. Những vật liệu có tên gọi gần giống nhau không mặc nhiên tương đương về chất lượng hoặc khả năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
- Xử lý khi giá công bố chưa phù hợp thực tế
Nếu giá chưa có trong công bố hoặc không phù hợp với điều kiện cung ứng, chất lượng, tiêu chuẩn và vị trí công trình, cần thực hiện việc xác định giá theo hướng dẫn và quy định được viện dẫn trong văn bản. Không nên tự áp dụng một mức giá chỉ vì mức giá đó có sẵn trong một phụ lục nhưng khác điều kiện thực tế của công trình.
TRA CỨU VÀ TẢI TÀI LIỆU GỐC
Để đối chiếu chi tiết, người đọc nên xem toàn bộ văn bản và các phụ lục đi kèm Công văn số 9273/LS-XD-TC ngày 12/10/2026.
Nguồn công bố chính thức: Cổng thông tin Sở Xây dựng Nghệ An.
Trang công bố:
https://xaydung.nghean.gov.vn/gia-vat-lieu-xay-dung/cong-bo-thong-tin-gia-vlxd-quy-iii-2026-tren-dia-ban-tinh-nghe-an-1065378
Khi đăng bài trên website, nên đính kèm tệp PDF gốc để người đọc có thể mở và tra cứu các bảng giá, nhà sản xuất, khu vực và điều kiện thương mại được nêu trong từng phụ lục.
KẾT LUẬN
Công văn số 9273/LS-XD-TC ngày 12/10/2026 của Liên sở Xây dựng – Tài chính Nghệ An công bố thông tin giá vật liệu xây dựng Quý III/2026, với 14 phụ lục bao quát nhiều nhóm vật liệu và vật tư chuyên ngành.
Khi sử dụng dữ liệu cho hồ sơ dự toán, cần xác định đúng phụ lục, vật liệu, khu vực, điều kiện giá, VAT, nguồn cung và chi phí vận chuyển. Giá công bố cần được đối chiếu với điều kiện thực tế của công trình trước khi áp dụng.
Nguồn: Liên sở Xây dựng – Tài chính Nghệ An, Công văn số 9273/LS-XD-TC ngày 12/10/2026.
Lưu ý: Nội dung bài viết được biên tập từ tài liệu công bố để phục vụ tra cứu. Khi sử dụng trong hồ sơ cụ thể, cần kiểm tra văn bản gốc, phụ lục và các quy định có liên quan.