Gia Lai

Công bố giá vật liệu xây dựng Gia Lai tháng 9/2026

Tháng 9/2026Ngày công bố: 09/10/2026Cập nhật: 13/10/2026 09:01Tác giả: Ban biên tập Giá Vật Liệu Xây DựngSở Xây dựng
Bảng giá vật liệu xây dựng Gia Lai tháng 9/2026 với xi măng, gạch, đá, cốt thép và xe bê tông tại công trường

Thông tin công bố

Sở Xây dựng tỉnh Gia Lai công bố thông tin giá vật liệu xây dựng tháng 9/2026 trên địa bàn tỉnh. Thông báo nêu điều chỉnh, cập nhật hoặc bổ sung một số sản phẩm xi măng PCB40, gạch xây, đá xây dựng và bê tông thương phẩm. Khi sử dụng bảng giá cần tra đúng vật liệu, nhà cung cấp, quy cách, đơn vị tính và điều kiện giao hàng; giá trong bảng chưa bao gồm thuế GTGT.

CÔNG BỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG GIA LAI THÁNG 9/2026

Sở Xây dựng tỉnh Gia Lai công bố thông tin giá vật liệu xây dựng tháng 9/2026 trên địa bàn tỉnh để tham khảo trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Phụ lục thể hiện giá theo từng nhóm vật liệu, nhà sản xuất hoặc nguồn cung, quy cách, đơn vị tính và điều kiện giao hàng. Khi lập dự toán, cần đối chiếu cả phần mô tả và ghi chú của từng dòng giá, không chỉ lấy con số ở cột giá bán.

  1. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH, CẬP NHẬT VÀ BỔ SUNG

Theo phần nội dung thông báo, kỳ giá tháng 9/2026 có các điểm đáng chú ý sau:

• Xăng dầu: thông tin giá xăng, dầu hỏa dân dụng, điêzen và mazut tham khảo theo các quyết định giá bán của Công ty TNHH MTV Petrolimex Gia Lai ban hành ngày 03/9, 10/9, 17/9 và 24/9/2026. Nếu giá xăng dầu biến động trong kỳ, thông báo hướng dẫn căn cứ quyết định giá bán tương ứng của Petrolimex Gia Lai.

• Xi măng: điều chỉnh giá một số sản phẩm xi măng PCB40 đóng bao; bổ sung xi măng PCB40 đóng bao nhãn hiệu An Sơn, Bách Sơn, Hà Trung và xi măng PCB40 rời nhãn hiệu Bách Sơn.

• Gạch xây: điều chỉnh sản phẩm gạch nung của Công ty TNHH Thái Hoàng và sản phẩm gạch không nung của Công ty TNHH Bình Đê.

• Đá xây dựng: cập nhật giá của Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Mỹ Quang; bổ sung giá đá xây dựng của Công ty Cổ phần Hoàn Cầu Granite và Công ty TNHH Vật liệu xây dựng An Phú Sơn.

• Bê tông thương phẩm: điều chỉnh giá sản phẩm của Công ty Cổ phần Bê tông Nam Phong.

  1. MỘT SỐ GIÁ THAM KHẢO TRÍCH TỪ PHỤ LỤC

Các ví dụ dưới đây được trích từ những dòng cụ thể trong phụ lục tháng 9/2026 để minh họa cách đọc bảng. Đây không phải danh mục đầy đủ và không có nghĩa các mức giá có thể so sánh trực tiếp với nhau khi khác nguồn cung hoặc điều kiện giao nhận.

• Thép cuộn Hòa Phát, đường kính Ø6, Ø8, Ø10 và Ø12: 14.930 đồng/kg, ghi chú giá bán tại kho Công ty TNHH MTV Hòa Phát Bình Định ở KCN Nhơn Hội, phường Quy Nhơn Đông.

• Xi măng PCB40 đóng bao Nghi Sơn: 1.566.000 đồng/tấn, theo điều kiện bán trên phương tiện bên mua tại kho hoặc Cảng Quy Nhơn. Xi măng PCB40 đóng bao An Sơn: 1.222.222 đồng/tấn, giá tại kho thuộc phường Quy Nhơn Đông.

• Gạch lỗ lớn/G6LL của Công ty TNHH Thái Hoàng, quy cách 90 x 130 x 200 mm: 1.852 đồng/viên, theo dòng giá bán tại nhà máy được nêu trong phụ lục.

• Cát xây của Công ty TNHH Xây dựng Tín Nghĩa: 150.000 đồng/m³, ghi chú giá bán tại mỏ Sông An Lão, xã Ân Hảo.

• Đá 1x2 sàng 10–22 mm của Công ty Cổ phần VLXD Mỹ Quang: 245.455 đồng/m³; đá 1x2 sàng 10–24 mm: 263.636 đồng/m³. Phụ lục ghi nguồn cung tại mỏ thuộc thôn Phú Mỹ 2, xã Phước Lộc.

• Bê tông thương phẩm của Công ty Cổ phần Bê tông Nam Phong, giao đến chân công trình trên địa bàn thành phố Pleiku (cũ): M100R28 là 1.400.000 đồng/m³; M150R28 là 1.450.000 đồng/m³; M200R28 là 1.500.000 đồng/m³; M250R28 là 1.600.000 đồng/m³.

• Gạch Block tự chèn của Công ty TNHH Bình Đê, quy cách 58 x 130 x 240 mm, khối lượng 7 kg/viên: 50.926 đồng/m² theo dòng giá tại nhà máy và điều kiện vận chuyển ghi trong phụ lục.

Các ví dụ trên chỉ phản ánh mức giá được ghi ở những dòng tương ứng. Thông báo nêu có điều chỉnh, cập nhật và bổ sung một số sản phẩm nhưng không cung cấp một bảng tổng hợp mức tăng/giảm so với tháng trước; muốn kết luận biến động giá cần đối chiếu từng sản phẩm với kỳ công bố trước trên cùng quy cách, đơn vị và điều kiện giao nhận.

  1. LƯU Ý KHI TRA CỨU VÀ ÁP DỤNG GIÁ
  1. Đối chiếu đúng tên vật liệu, nhãn hiệu, cấp/mác, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy cách và đơn vị tính. Không so sánh trực tiếp các dòng khác quy cách hoặc khác đơn vị.
  1. Xác định đúng nhà sản xuất, nhà cung cấp và địa điểm lấy hàng. Giá tại mỏ, bãi, kho, nhà máy, cảng hoặc trên phương tiện bên mua không mặc nhiên là giá giao đến chân công trình.
  1. Kiểm tra điều kiện vận chuyển, bốc xếp và ghi chú riêng của mỗi dòng. Chỉ cộng thêm các chi phí khi có căn cứ phù hợp với địa điểm công trình và điều kiện giao hàng thực tế.
  1. Cột giá bán tháng 09 trong phụ lục ghi giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT). Thông báo cũng lưu ý mức giá công bố theo giá niêm yết do đơn vị sản xuất, kinh doanh cung cấp và chưa loại trừ các khoản chiết khấu, ưu đãi (nếu có).
  1. Với xăng dầu, nếu phát sinh biến động trong kỳ, đối chiếu quyết định giá bán tương ứng của Công ty TNHH MTV Petrolimex Gia Lai như hướng dẫn tại thông báo.
  1. Giá công bố có mục đích tham khảo cho việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin giá phải tự chịu trách nhiệm về việc lựa chọn và quản lý chi phí; vật liệu sử dụng cần đáp ứng yêu cầu chất lượng, quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật.
  1. NGUỒN CÔNG BỐ

Nguồn: Sở Xây dựng tỉnh Gia Lai, chuyên mục “Thông báo giá VLXD”, hồ sơ công bố thông tin giá vật liệu xây dựng tháng 9/2026 và phụ lục kèm theo.

Trang nguồn chính thức: https://sxd.gialai.gov.vn/vi/thong-bao-gia-vlxd/

Số hiệu và ngày ban hành nên được đối chiếu trên bản văn bản đã xác nhận của cơ quan ban hành trước khi đưa vào hồ sơ pháp lý.

Tệp đính kèm

PDF
Tệp công bố trực tuyến.pdfOneDrive • Tệp lưu ngoài hosting • 21 lượt tải/mở