Giá vật liệu xây dựng Lai Châu tháng 9/2026 – 5492/CB-SXD
Bấm Đọc bài để bắt đầu. Không tự phát âm thanh. Giọng tiếng Việt phụ thuộc thiết bị/trình duyệt.
Thông tin công bố
Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu ban hành Công bố số 5492/CB-SXD ngày 09/10/2026 về thông tin giá các loại vật liệu xây dựng tháng 9/2026 trên địa bàn tỉnh. Hồ sơ PDF gồm 279 trang với 9 phụ lục về vật liệu xây dựng và vật tư chuyên ngành. Các bảng giá thể hiện giá bán chưa có VAT; khi lập dự toán cần kiểm tra khu vực giá, nguồn cung và chi phí vận chuyển phù hợp với điều kiện thực tế của công trình.
Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu ban hành Công bố số 5492/CB-SXD ngày 09/10/2026 về thông tin giá các loại vật liệu xây dựng tháng 9 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Hồ sơ kèm theo gồm 9 phụ lục chi tiết, phục vụ việc tra cứu giá vật liệu trong quá trình xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Tài liệu công bố gồm 279 trang, bao quát nhiều nhóm vật liệu xây dựng và vật tư chuyên ngành. Các bảng giá ghi giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng (VAT). Khi sử dụng, chủ đầu tư và đơn vị tư vấn cần đối chiếu đúng loại vật liệu, khu vực giá, nguồn cung và điều kiện vận chuyển của công trình.
THÔNG TIN CÔNG BỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG LAI CHÂU THÁNG 9/2026
• Địa phương: Tỉnh Lai Châu.
• Cơ quan công bố: Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu.
• Số hiệu văn bản: 5492/CB-SXD.
• Ngày ban hành: 09/10/2026.
• Kỳ công bố: Tháng 9 năm 2026.
• Tài liệu đính kèm: Văn bản công bố và 9 phụ lục giá vật liệu xây dựng.
• Thuế giá trị gia tăng: Các bảng giá thể hiện giá bán chưa có VAT.
Theo nội dung công văn, thông tin giá được tổng hợp trên cơ sở dữ liệu do các phòng Kinh tế cấp xã, các phòng Kinh tế, hạ tầng và Đô thị cấp phường cung cấp, cùng thông tin và báo giá của các đơn vị sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng.
NỘI DUNG 9 PHỤ LỤC GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Phụ lục 1: Nhóm vật liệu đá dăm, cát, gạch xây, gạch đá ốp lát.
Phụ lục 2: Nhóm vật liệu xi măng, thép, rọ thép.
Phụ lục 3: Nhóm vật liệu gỗ, cốp pha.
Phụ lục 4: Nhóm vật liệu cửa các loại.
Phụ lục 5: Nhóm vật liệu tấm lợp bao che.
Phụ lục 6: Nhóm vật liệu sơn.
Phụ lục 7: Nhóm vật tư ngành điện.
Phụ lục 8: Nhóm vật tư ngành nước.
Phụ lục 9: Nhóm vật tư ngành giao thông và vật liệu khác.
Người tra cứu nên mở đúng phụ lục theo nhóm vật liệu cần sử dụng, sau đó kiểm tra tên vật liệu, quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật, đơn vị tính, nhà sản xuất, xuất xứ, khu vực giá và ghi chú liên quan. Không nên chỉ dựa vào tên gọi gần giống nhau để lựa chọn giá cho vật liệu có yêu cầu kỹ thuật khác biệt.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁ CÔNG BỐ
- Xác định đúng khu vực và nguồn cung cấp
Theo công văn, bảng thông tin giá kèm theo là thông tin về các loại vật liệu xây dựng phổ biến để tham khảo khi xác định giá xây dựng công trình. Khi sử dụng, cần căn cứ vào địa điểm xây dựng, nguồn cung cấp, khoảng cách vận chuyển, khối lượng sử dụng, mục tiêu đầu tư, tính chất công trình và yêu cầu thiết kế.
Vật liệu được lựa chọn phải phù hợp với hồ sơ thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các yêu cầu quản lý chất lượng có liên quan.
- Xác định giá vật liệu đến chân công trình
Giá bán được công bố không mặc nhiên là giá vật liệu đến chân công trình. Khi xác định giá sử dụng trong dự toán, cần xem xét phương án vận chuyển phù hợp với địa điểm và tiến độ thi công.
Các yếu tố cần kiểm tra gồm cự ly vận chuyển, cấp đường, loại tải trọng vận chuyển, định mức, cước và giá dịch vụ vận chuyển. Việc xác định chi phí phải căn cứ vào điều kiện thực tế của công trình và hướng dẫn được viện dẫn trong công văn.
- Kiểm tra VAT và các điều kiện của giá
Do bảng giá thể hiện giá bán chưa có VAT, cần giữ đúng thông tin về thuế của giá nguồn khi nhập liệu và tính toán. Việc xử lý thuế phải phù hợp với quy định áp dụng cho hồ sơ cụ thể.
Ngoài ra, cần đọc kỹ ghi chú về điểm bán, nơi sản xuất, điều kiện vận chuyển và nhà cung cấp. Không tự giả định rằng giá đã bao gồm các khoản chi phí không được nêu trong tài liệu.
- Kiểm tra chất lượng và khả năng cung ứng
Công văn lưu ý vật liệu sử dụng phải đáp ứng yêu cầu thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định về quản lý chất lượng vật liệu xây dựng. Thông tin giá từ nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp cần có căn cứ phù hợp, đồng thời phải đáp ứng điều kiện pháp lý liên quan.
Mức giá được sử dụng cần phù hợp với thời điểm lập dự toán, điều kiện cung ứng và yêu cầu kỹ thuật của công trình.
- Trường hợp giá công bố chưa phù hợp
Trường hợp chưa có giá công bố hoặc giá được công bố chưa phù hợp với yêu cầu về tiêu chuẩn, chất lượng, khả năng cung ứng và điều kiện cụ thể của dự án, chủ đầu tư và đơn vị tư vấn cần xác định giá phù hợp theo hướng dẫn được viện dẫn trong công văn, bao gồm Thông tư số 36/2026/TT-BXD và Thông tư số 37/2026/TT-BXD.
Đối với giá xăng, dầu, công văn lưu ý cập nhật theo quyết định điều chỉnh giá của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) tại thời điểm lập và thẩm định để phù hợp với thực tế.
TRA CỨU VÀ TẢI HỒ SƠ GỐC
Để kiểm tra đầy đủ thông tin giá vật liệu xây dựng Lai Châu tháng 9/2026, người đọc nên xem văn bản Công bố số 5492/CB-SXD ngày 09/10/2026 và các phụ lục kèm theo.
Khi đăng bài, cần đính kèm tệp PDF gốc để người đọc có thể tra cứu các bảng giá chi tiết. Đối với dữ liệu được nhập vào bảng tính hoặc sử dụng trong hồ sơ dự toán, nên lưu lại thông tin về văn bản nguồn để thuận tiện kiểm tra, đối chiếu.
KẾT LUẬN
Công bố số 5492/CB-SXD ngày 09/10/2026 của Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu cung cấp thông tin giá các loại vật liệu xây dựng tháng 9/2026 trên địa bàn tỉnh, với 9 phụ lục chi tiết theo nhóm vật liệu và vật tư chuyên ngành.
Khi áp dụng thông tin giá vào hồ sơ xây dựng, cần kiểm tra đúng chủng loại, quy cách, đơn vị tính, khu vực giá, điều kiện VAT, nguồn cung và chi phí vận chuyển đến chân công trình. Trường hợp giá công bố chưa đáp ứng điều kiện thực tế, cần thực hiện xác định giá phù hợp theo quy định và hướng dẫn áp dụng cho hồ sơ.
Nguồn: Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu – Công bố số 5492/CB-SXD ngày 09/10/2026.
Lưu ý: Nội dung được biên tập phục vụ tra cứu. Khi sử dụng trong hồ sơ cụ thể, cần đối chiếu văn bản công bố, phụ lục gốc và các quy định có liên quan.