Giá vật liệu xây dựng Sơn La quý III/2026 – Công bố 5425/CB-SXD
Bấm Đọc bài để bắt đầu. Không tự phát âm thanh. Giọng tiếng Việt phụ thuộc thiết bị/trình duyệt.
Thông tin công bố
Sở Xây dựng tỉnh Sơn La công bố thông tin giá vật liệu xây dựng quý III/2026 theo Công bố số 5425/CB-SXD ngày 05/10/2026. Bảng giá chưa bao gồm VAT, được tổng hợp theo giá bình quân của nhóm sản phẩm cùng thương hiệu, tương đồng về tiêu chuẩn và quy cách; giá tại nơi sản xuất hoặc nhà cung cấp có thể chưa gồm vận chuyển đến chân công trình.
Ngày 05/10/2026, Sở Xây dựng tỉnh Sơn La ban hành Công bố số 5425/CB-SXD về thông tin giá vật liệu xây dựng quý III năm 2026 trên địa bàn tỉnh. Bộ tài liệu kèm theo có 433 trang bảng biểu giá, trong đó giá bán được thể hiện chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
Điểm cần chú ý khi áp dụng là bảng công bố kết hợp nhiều loại dữ liệu: giá khảo sát tại trung tâm xã/phường, giá bình quân theo nhóm sản phẩm cùng thương hiệu và quy cách, cùng một số mức giá được công bố tại nơi sản xuất hoặc nhà cung cấp. Vì vậy, người lập dự toán cần đọc đầy đủ cột điều kiện thương mại, vận chuyển và ghi chú, không chỉ lấy con số ở cột giá.
MỤC 1. Thông tin chính của Công bố 5425/CB-SXD
• Cơ quan công bố: Sở Xây dựng tỉnh Sơn La.
• Số công bố: 5425/CB-SXD.
• Ngày ban hành: 05/10/2026.
• Kỳ công bố: quý III năm 2026.
• Phạm vi: địa bàn tỉnh Sơn La.
• Thuế VAT: chưa bao gồm trong giá công bố.
• Thời điểm áp dụng theo văn bản: kể từ ngày ký.
Công bố được thực hiện trên cơ sở Nghị định số 206/2026/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Thông tư số 37/2026/TT-BXD và Quyết định số 2122/QĐ-UBND ngày 21/8/2026 của UBND tỉnh Sơn La về ủy quyền công bố thông tin giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng và chỉ số giá xây dựng.
MỤC 2. Giá được tổng hợp theo khu vực và theo nguồn cung
Theo nội dung công bố, giá được khảo sát tại trung tâm các xã, phường trong phạm vi không quá 3 km tại thời điểm thông báo. Giá là mức bình quân của nhóm sản phẩm có cùng thương hiệu, tương đồng về tiêu chuẩn chất lượng, quy cách và bình quân trong kỳ công bố.
Bảng giá thể hiện khu vực trung tâm tại nhiều địa bàn, gồm khu vực phường Tô Hiệu, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh, Chiềng An; xã Vân Hồ; khu vực phường Mộc Châu, Thảo Nguyên, Vân Sơn; các xã Yên Châu, Mai Sơn, Thuận Châu, Bình Thuận, Quỳnh Nhai, Sông Mã, Sốp Cộp, Bắc Yên, Gia Phù, Phù Yên và Mường La.
Một số vật liệu như cát, đá và xi măng Mai Sơn được thông báo theo địa chỉ nơi sản xuất hoặc nhà cung cấp. Với các dòng này, công bố ghi rõ chưa bao gồm chi phí vận chuyển đến chân công trình. Giá tại nguồn vì vậy không mặc nhiên bằng giá vật liệu tại hiện trường.
MỤC 3. Phụ lục có những nhóm vật liệu nào?
Danh mục gồm các nhóm vật liệu và vật tư dùng trong công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng. Các nhóm được thể hiện trong phụ lục gồm:
• Cát tự nhiên, cát nhân tạo và sỏi;
• Đá xây dựng, đá dăm, cấp phối đá dăm và vật liệu san lấp;
• Gạch xây dựng, thép xây dựng;
• Bê tông thương phẩm, bê tông nhựa nóng và nhựa đường;
• Hệ thống cửa, gỗ làm ván khuôn và vật liệu khác;
• Vật tư ngành điện, vật tư ngành nước và các sản phẩm kỹ thuật kèm theo.
Danh mục có nhiều sản phẩm kèm thương hiệu, nhà sản xuất, tiêu chuẩn, quy cách và điều kiện cung ứng cụ thể. Không nên thay thế một vật liệu theo bảng chỉ vì tên gọi gần giống; cần đối chiếu đúng yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình.
MỤC 4. Một số ví dụ giá tại nguồn trong phụ lục
Các mức dưới đây là ví dụ trích từ những dòng cụ thể của phụ lục để minh họa cách tra cứu. Đây là giá tại nơi sản xuất/mỏ theo điều kiện ghi trong dòng công bố, không phải giá mặc định đã giao tới mọi công trình.
• Vật liệu: Cát trát, môđun độ lớn M = 0,7–1,4; Nguồn/địa điểm ghi trong phụ lục: Công ty cổ phần Quỳnh Ngọc, khu vực Sông Mã; Giá công bố: 290.000 đồng/m³; Lưu ý: Giá tại nơi sản xuất; chưa gồm vận chuyển.
• Vật liệu: Cát xây, môđun độ lớn M = 1,5–2; Nguồn/địa điểm ghi trong phụ lục: Công ty cổ phần Quỳnh Ngọc, khu vực Sông Mã; Giá công bố: 290.000 đồng/m³; Lưu ý: Giá tại nơi sản xuất; chưa gồm vận chuyển.
• Vật liệu: Cát đổ bê tông, môđun độ lớn M lớn hơn 2; Nguồn/địa điểm ghi trong phụ lục: Công ty cổ phần Quỳnh Ngọc, khu vực Sông Mã; Giá công bố: 310.000 đồng/m³; Lưu ý: Giá tại nơi sản xuất; chưa gồm vận chuyển.
• Vật liệu: Cát nhân tạo dùng cho bê tông và vữa; Nguồn/địa điểm ghi trong phụ lục: Mỏ đá bản Huổi Búng, xã Mai Sơn; Giá công bố: 240.000 đồng/m³; Lưu ý: Giá tại nguồn; chưa gồm vận chuyển.
• Vật liệu: Đá dăm 1x2 cm; Nguồn/địa điểm ghi trong phụ lục: Mỏ đá bản Noong Ẳng, phường Chiềng An; Giá công bố: 330.000 đồng/m³; Lưu ý: Đã gồm xúc lên phương tiện; chưa gồm vận chuyển đến công trình.
Các mức trên chỉ được dùng sau khi đã kiểm tra đơn vị tính, nguồn cung, quy cách và điều kiện giao hàng. Đối với giá theo trung tâm xã/phường, phải chọn đúng cột khu vực của công trình; không được áp một mức giá ở địa bàn này cho mọi khu vực khác.
MỤC 5. Giá công bố chưa bao gồm VAT
Thông báo nêu rõ các mức giá trong bảng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Khi lập dự toán, cần xử lý VAT theo quy định áp dụng cho hồ sơ và giao dịch cụ thể. Đồng thời, phải kiểm tra các điều kiện thương mại và ghi chú riêng từng dòng để xác định giá đã gồm bốc xúc, giao trên phương tiện hoặc vận chuyển đến điểm giao nhận nào.
Giá công bố được xác định từ kết quả khảo sát, dữ liệu các đơn vị cung cấp và giá bình quân trong kỳ. Công bố không thay thế trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc chọn mức giá phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, vị trí xây dựng và điều kiện thực tế của từng công trình.
MỤC 6. Cách xác định giá vật liệu đến chân công trình
Với vật liệu được công bố tại mỏ, nhà máy, kho hoặc nơi sản xuất mà chưa gồm vận chuyển, cần xác định thêm chi phí đưa vật liệu đến công trình. Khi tính toán, nên kiểm tra tối thiểu các yếu tố:
- Giá tại nguồn: chọn đúng vật liệu, quy cách, tiêu chuẩn, thương hiệu và địa chỉ cung cấp.
- Cự ly vận chuyển: xác định nguồn có khả năng cung ứng gần, phù hợp tiến độ và khối lượng.
- Phương tiện và tuyến đường: kiểm tra tải trọng, cấp đường, điều kiện tiếp cận công trường và khả năng trung chuyển.
- Bốc xếp, trung chuyển: chỉ tính bổ sung những khoản chưa nằm trong giá công bố hoặc báo giá nhà cung cấp.
- Vận chuyển nội bộ, hao hụt: đưa vào khi thực tế phát sinh và có căn cứ phù hợp.
- VAT và ưu đãi thương mại: xử lý đúng theo quy định, chứng từ và điều kiện giao dịch; tránh tính trùng.
Đối với các dòng công bố tại trung tâm xã/phường nhưng có sự chênh lệch lớn giữa các khu vực, văn bản yêu cầu chủ đầu tư xác định vị trí xây dựng, lựa chọn nơi cung cấp vật liệu gần nhất và tính bổ sung chi phí vận chuyển đến chân công trình theo quy định, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả kinh tế.
MỤC 7. Vật liệu biến động hoặc không có trong công bố thì xử lý thế nào?
Công bố nêu rõ: khi giá vật liệu tăng/giảm so với giá công bố hoặc vật liệu chưa có trong danh mục, chủ đầu tư có trách nhiệm khảo sát và quyết định giá khi lập dự toán, quản lý chi phí. Giá phải phù hợp yêu cầu kỹ thuật của công trình và mặt bằng thị trường tại nơi xây dựng, dựa trên các nguồn thông tin như:
• Giá thị trường do tổ chức có chức năng cung cấp;
• Báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp;
• Hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định liên quan;
• Giá của vật liệu có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự, nếu phù hợp yêu cầu thiết kế, mục tiêu và tính chất công trình.
Việc lựa chọn phải khách quan, minh bạch, đáp ứng tiến độ, khối lượng, tiêu chuẩn và chất lượng vật liệu; không nên chọn mức giá chỉ vì thấp nhất nếu nguồn cung không đáp ứng hoặc không đúng yêu cầu kỹ thuật.
MỤC 8. Trách nhiệm của chủ đầu tư và đơn vị cung cấp giá
Các đơn vị sản xuất, nhà cung cấp chịu trách nhiệm về chất lượng và giá của vật liệu đã gửi đăng công bố. Chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân liên quan phải xác định chi phí đúng, đủ theo từng dự án/gói thầu, phù hợp thiết kế, điều kiện xây dựng và mặt bằng giá thị trường.
Để hồ sơ có thể giải trình khi thẩm tra, thẩm định hoặc kiểm toán, nên lưu kèm công bố, trang phụ lục có dòng giá được sử dụng, báo giá và hồ sơ nguồn cung, phương án vận chuyển, bảng tính giá đến hiện trường và căn cứ xử lý VAT.
MỤC 9. Quy trình tra cứu Công bố 5425/CB-SXD
- Xác định công trình thuộc khu vực trung tâm xã/phường nào trong bảng.
- Tìm đúng nhóm và tên vật liệu; kiểm tra quy cách, tiêu chuẩn, đơn vị tính và thương hiệu.
- Đọc cột điều kiện thương mại, vận chuyển và ghi chú.
- Phân biệt giá tại trung tâm với giá tại nơi sản xuất/nhà cung cấp.
- Tính bổ sung chi phí vận chuyển và các khoản chưa được bao gồm để xác định giá đến công trình.
- Nếu giá biến động hoặc không có trong bảng, khảo sát và lưu căn cứ giá phù hợp tại thời điểm lập dự toán.
MỤC 10. Kết luận
Công bố số 5425/CB-SXD ngày 05/10/2026 của Sở Xây dựng tỉnh Sơn La cung cấp thông tin giá vật liệu xây dựng quý III năm 2026. Giá công bố chưa bao gồm VAT; bảng giá tổng hợp theo trung tâm xã/phường và có các dòng tại nơi sản xuất hoặc nhà cung cấp, trong đó một số mức chưa bao gồm vận chuyển đến chân công trình.
Khi sử dụng, cần tuân thủ chuỗi kiểm tra: đúng kỳ công bố → đúng địa bàn → đúng vật liệu/quy cách → đúng nguồn cung → đúng điều kiện giao hàng → đúng chi phí vận chuyển → xử lý VAT → lưu hồ sơ chứng minh. Giá công bố là nguồn dữ liệu để tham khảo và quản lý chi phí; giá sử dụng cho từng công trình phải phù hợp yêu cầu kỹ thuật, vị trí xây dựng và mặt bằng thị trường theo quy định.
BÀI LIÊN QUAN
• Vì sao giá cát, đá xây dựng thực tế có thể cao hơn giá Sở Xây dựng công bố? (https://giavatlieuxaydung.vn/article.php?slug=vi-sao-gia-cat-da-thuc-te-cao-hon-gia-cong-bo)
• Công bố giá vật liệu không có giá của dự án: Chủ đầu tư lấy giá nào để lập dự toán, giá gói thầu? (https://giavatlieuxaydung.vn/article.php?slug=cong-bo-gia-vat-lieu-khong-co-gia-du-an-lay-gia-nao)