Bắc Ninh

Công bố giá nhân công xây dựng Bắc Ninh từ 01/10/2026 – Quyết định 808/QĐ-SXD

Tháng 9/2026Ngày công bố: 30/09/2026Cập nhật: 30/09/2026 14:15Tác giả: Ban biên tập Giá Vật Liệu Xây DựngSở Xây dựng
Đơn giá nhân công xây dựng Bắc Ninh áp dụng từ ngày 01 tháng 10 năm 2026 theo Quyết định 808/QĐ-SXD

Thông tin công bố

Sở Xây dựng thành phố Bắc Ninh công bố bảng giá nhân công xây dựng mới áp dụng từ ngày 01/10/2026. So với bảng giá chuyển đổi áp dụng từ 01/7/2026, mức mới tăng ở toàn bộ nhóm nhân công và cả 3 vùng II, III, IV; riêng Nhóm 4 Vùng II tăng từ 295.000 lên 400.000 đồng/ngày công.

Ngày 30/9/2026, Sở Xây dựng thành phố Bắc Ninh ban hành Quyết định số 808/QĐ-SXD công bố giá nhân công xây dựng trên địa bàn thành phố, có hiệu lực từ ngày 01/10/2026.

Đây là bảng giá mới sau bảng giá chuyển đổi đã được áp dụng từ ngày 01/7/2026. Điểm đáng chú ý là mức giá mới tăng ở toàn bộ các nhóm nhân công và cả 03 vùng II, III, IV khi so sánh với bảng giá đã được giavatlieuxaydung.vn đăng trước đó.

1. Căn cứ và phạm vi áp dụng

Quyết định mới viện dẫn các căn cứ chính:

  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
  • Nghị định số 206/2026/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
  • Thông tư số 36/2026/TT-BXD;
  • Thông tư số 37/2026/TT-BXD về phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.

Giá nhân công được công bố để các tổ chức, cá nhân liên quan tham khảo lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Bắc Ninh.

Đơn vị tính: đồng/ngày công.

2. Bảng giá nhân công xây dựng áp dụng từ 01/10/2026

Nhóm nhân côngVùng IIVùng IIIVùng IV
I. Nhóm nhân công xây dựng
Nhóm 1350.000341.000333.000
Nhóm 2365.000356.000347.000
Nhóm 3382.000372.000363.000
Nhóm 4400.000390.000380.000
II. Nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy
Nhân công vận hành máy, điều khiển máy395.000385.000375.000
Lái xe395.000385.000375.000
Thủy thủ, thợ máy, thợ điện430.000419.000409.000
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, KTV cuốc I/II440.000429.000418.000
Thuyền trưởng500.000488.000475.000
Thuyền phó450.000439.000428.000
III. Nhóm nhân công thực hiện các công tác khác
Kỹ sư thực hiện khảo sát, thí nghiệm410.000400.000390.000
Thợ lặn705.000687.000670.000
Nghệ nhân625.000609.000594.000

3. Nhóm nhân công xây dựng được phân loại như thế nào?

Nhóm 1

Gồm các công tác:

  • chuẩn bị mặt bằng;
  • phá dỡ, tháo dỡ, vệ sinh;
  • bốc xếp, vận chuyển, đóng bao, giàn giáo;
  • công tác đất, đá, cát như đào, đắp, bơm, nạo vét, xói hút và vận chuyển, không gồm phá đá bằng nổ mìn.

Nhóm 2

Gồm:

  • thi công cọc, gia cố;
  • khoan tạo lỗ, khoan giảm áp;
  • phá đá bằng khoan nổ mìn;
  • bê tông xi măng;
  • lắp đặt cấu kiện bê tông;
  • ván khuôn, cốt thép;
  • bê tông nhựa;
  • xây gạch, đá;
  • các công tác chưa thuộc Nhóm 1, Nhóm 3 và Nhóm 4.

Nhóm 3

Gồm:

  • lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình;
  • đường ray;
  • gia công, lắp dựng kết cấu gỗ, kết cấu sắt thép;
  • cáp thép;
  • trát, ốp, lát, láng;
  • làm trần, mái;
  • sơn, bả;
  • khảo sát xây dựng.

Nhóm 4

Gồm:

  • lắp đặt, tháo dỡ đường dây tải điện và trạm biến áp;
  • thiết bị công nghệ;
  • thông tin, tín hiệu;
  • đo lường, điều khiển;
  • thí nghiệm.

4. So sánh với bảng giá đã áp dụng từ ngày 01/7/2026

Trước Quyết định 808/QĐ-SXD, Sở Xây dựng Bắc Ninh đã có Công văn số 5602/SXD-KTKH ngày 01/7/2026 để chuyển đổi giá nhân công sang các nhóm theo Thông tư 37/2026/TT-BXD.

Bài công bố trước đã được đăng trên giavatlieuxaydung.vn với tiêu đề:

“Công bố đơn giá nhân công xây dựng Bắc Ninh từ ngày 01/7/2026” – publication ID 12.

So sánh cho thấy mức giá áp dụng từ 01/10/2026 tăng rõ rệt.

4.1. So sánh 04 nhóm nhân công xây dựng

NhómVùngTừ 01/7/2026Từ 01/10/2026TăngTỷ lệ
Nhóm 1II258.000350.000+92.000+35,7%
Nhóm 1III258.000341.000+83.000+32,2%
Nhóm 1IV241.000333.000+92.000+38,2%
Nhóm 2II276.000365.000+89.000+32,2%
Nhóm 2III276.000356.000+80.000+29,0%
Nhóm 2IV262.000347.000+85.000+32,4%
Nhóm 3II294.000382.000+88.000+29,9%
Nhóm 3III294.000372.000+78.000+26,5%
Nhóm 3IV283.000363.000+80.000+28,3%
Nhóm 4II295.000400.000+105.000+35,6%
Nhóm 4III295.000390.000+95.000+32,2%
Nhóm 4IV284.000380.000+96.000+33,8%

Trong 04 nhóm nhân công xây dựng, mức tăng tuyệt đối lớn nhất là Nhóm 4 – Vùng II, tăng 105.000 đồng/ngày công, từ 295.000 lên 400.000 đồng/ngày công.

4.2. Một số nhóm nghề khác cũng tăng đáng kể

Nhân côngVùngTừ 01/7/2026Từ 01/10/2026Tỷ lệ tăng
Vận hành máyII295.000395.000+33,9%
Lái xeII327.000395.000+20,8%
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệmII308.000410.000+33,1%
Thợ lặnII641.750705.000+9,9%
Máy trưởng...IV296.000418.000+41,2%
Nghệ nhânIV479.000594.000+24,0%

Nếu đối chiếu toàn bộ các nhóm/nghề và cả ba vùng, mức công bố mới đều cao hơn mức chuyển đổi áp dụng từ 01/7/2026. Biên độ tăng theo từng trường hợp so sánh dao động khoảng 9,9% đến 41,2%.

5. Giá nhân công mới ảnh hưởng thế nào tới dự toán?

Sự thay đổi giá nhân công không chỉ làm thay đổi chi phí nhân công trực tiếp.

Giá nhân công còn có thể tác động tới:

  • giá ca máy và thiết bị thi công;
  • đơn giá xây dựng công trình;
  • dự toán xây dựng;
  • giá gói thầu;
  • tổng mức đầu tư;
  • các chỉ tiêu chi phí liên quan.

Đặc biệt, chi phí nhân công điều khiển máy là một thành phần của giá ca máy. Vì vậy khi cập nhật bảng giá nhân công mới, cần rà soát đồng thời phần giá ca máy của hồ sơ.

6. Xử lý chuyển tiếp theo Quyết định mới

Tổng mức đầu tư, dự toán, giá gói thầu chưa được phê duyệt

Chủ đầu tư tổ chức cập nhật theo quy định.

Giá gói thầu đã được phê duyệt nhưng chưa đóng thầu

Chủ đầu tư được cập nhật giá gói thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Gói thầu đã ký hợp đồng

Tiếp tục thực hiện theo:

  • nội dung hợp đồng đã ký;
  • quy định pháp luật về hợp đồng xây dựng.

Do đó, không nên hiểu rằng từ ngày 01/10/2026 mọi hợp đồng đang thực hiện đều tự động được điều chỉnh theo bảng giá mới.

7. Điều kiện của giá nhân công công bố

Giá nhân công được xác định với:

  • điều kiện lao động bình thường;
  • thời gian làm việc 08 giờ/ngày;
  • đã bao gồm lương;
  • phụ cấp lương theo đặc điểm, tính chất sản xuất xây dựng;
  • một số khoản chi phí thuộc trách nhiệm của người lao động phải trả theo quy định.

Khi lập dự toán cần tránh cộng trùng các khoản đã nằm trong mức giá công bố.

8. Phân vùng áp dụng

Giá nhân công được công bố theo:

  • Vùng II;
  • Vùng III;
  • Vùng IV,

theo phân vùng tại Nghị định số 293/2025/NĐ-CP.

So với bài công bố áp dụng từ 01/7/2026, số lượng đơn vị hành chính thuộc từng vùng về cơ bản vẫn tương ứng, nhưng cách ghi xã/phường đã được cập nhật đối với một số địa bàn.

Ví dụ:

  • Vùng II: Chi Lăng, Phù Lãng, Yên Phong, Tiên Du, Lương Tài, Gia Bình, Nhân Thắng được thể hiện là phường trong Quyết định mới;
  • Vùng III: Lạng Giang, Hiệp Hòa, Kép được thể hiện là phường;
  • Vùng IV: Lục Nam và Bố Hạ được thể hiện là phường.

Khi áp dụng cần xác định theo đúng trình tự:

địa điểm xây dựng → vùng áp dụng → nhóm nhân công → mức giá tương ứng.

9. Nếu giá công bố không phù hợp với công trình thì xử lý thế nào?

Quyết định mới quy định rõ:

Nếu giá nhân công công bố không phù hợp với:

  • đặc thù của một số công tác xây dựng;
  • hoặc đặc thù của công trình, dự án,

thì chủ đầu tư được thực hiện khảo sát xác định giá nhân công xây dựng công trình cho từng công tác hoặc toàn bộ công trình, dự án theo Phụ lục III Thông tư số 37/2026/TT-BXD.

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về:

  • tính chính xác;
  • tính hợp lý;
  • hiệu quả đầu tư;
  • tránh thất thoát, lãng phí.

Như vậy, bảng giá công bố là dữ liệu quan trọng để lập và quản lý chi phí, nhưng không loại trừ việc khảo sát riêng đối với công trình có điều kiện đặc thù.

10. Quy trình cập nhật hồ sơ từ 01/10/2026

Bước 1

Xác định công trình thuộc Vùng II, III hay IV.

Bước 2

Xác định đúng nhóm nhân công theo Thông tư 37/2026/TT-BXD.

Bước 3

Kiểm tra tình trạng hồ sơ:

  • chưa phê duyệt;
  • đã phê duyệt giá gói thầu nhưng chưa đóng thầu;
  • hay đã ký hợp đồng.

Bước 4

Cập nhật bảng giá nhân công mới đối với trường hợp phải hoặc được phép cập nhật.

Bước 5

Rà soát đồng thời giá ca máy và thiết bị thi công.

Bước 6

Tính lại:

  • chi phí nhân công;
  • chi phí máy;
  • đơn giá xây dựng;
  • dự toán;
  • giá gói thầu;
  • tổng mức đầu tư nếu có liên quan.

Bước 7

Lưu đồng thời văn bản áp dụng từ 01/7/2026 và Quyết định mới áp dụng từ 01/10/2026 để thuận tiện giải trình thời điểm xác định chi phí.

11. Kết luận

Từ ngày 01/10/2026, bảng giá nhân công xây dựng mới của Bắc Ninh theo Quyết định 808/QĐ-SXD được áp dụng.

So với mức giá chuyển đổi từ ngày 01/7/2026:

  • toàn bộ các nhóm nhân công được đối chiếu đều tăng;
  • 04 nhóm nhân công xây dựng tăng khoảng 26,5% đến 38,2% tùy vùng;
  • Nhóm 4 Vùng II tăng từ 295.000 lên 400.000 đồng/ngày công;
  • một số nhóm nghề đặc thù có mức tăng trên 40%.

Đối với hồ sơ lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ thời điểm này, cần đặc biệt kiểm tra:

đúng thời điểm áp dụng → đúng vùng → đúng nhóm nhân công → đúng tình trạng chuyển tiếp của hồ sơ.

Bài liên quan

Công bố đơn giá nhân công xây dựng Bắc Ninh từ ngày 01/7/2026 – publication ID 12 trên giavatlieuxaydung.vn.

Công bố giá vật liệu xây dựng Bắc Ninh tháng 6/2026

Tệp đính kèm

PDF
Tệp công bố trực tuyến.pdfOneDrive • Tệp lưu ngoài hosting • 56 lượt tải/mở