Lào Cai

Công bố giá vật liệu xây dựng tỉnh Lào Cai quý III/2026

Quý 3/2026Ngày công bố: 30/10/2026Cập nhật: 06/11/2026 11:28Tác giả: Ban biên tập Giá Vật Liệu Xây DựngSở Xây dựng
Ảnh đại diện công bố giá vật liệu xây dựng tỉnh Lào Cai quý III/2026, văn bản 7225/SXD-QLHĐXD ngày 30/10/2026, phong cảnh Sa Pa và vật liệu cát đá thép gạch.

Thông tin công bố

Sở Xây dựng tỉnh Lào Cai công bố thông tin giá vật liệu xây dựng quý III/2026 theo Văn bản số 7225/SXD-QLHĐXD ngày 30/10/2026. Nội dung phụ lục được cung cấp thể hiện giá cát, đá, sỏi, xi măng, thép và gạch xây theo nhà cung cấp, địa điểm và điều kiện giao nhận; giá chưa bao gồm VAT. Bài viết phân tích các mốc điều chỉnh giá trong quý và lưu ý cách xác định chi phí vật liệu đến công trình.

1. Thông tin công bố giá vật liệu xây dựng Lào Cai quý III/2026

Sở Xây dựng tỉnh Lào Cai ban hành Văn bản số 7225/SXD-QLHĐXD ngày 30/10/2026, công bố thông tin giá vật liệu xây dựng quý III năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

  • Cơ quan ban hành: Sở Xây dựng tỉnh Lào Cai.
  • Số văn bản: 7225/SXD-QLHĐXD.
  • Ngày ban hành: 30/10/2026.
  • Kỳ công bố: Quý III/2026.
  • Phạm vi: Địa bàn tỉnh Lào Cai.
  • Thuế giá trị gia tăng: Giá trong các phụ lục chưa bao gồm VAT.

Theo văn bản, dữ liệu giá được hình thành từ khảo sát mặt bằng giá trên địa bàn, báo giá của nhà sản xuất và đơn vị kinh doanh trong và ngoài tỉnh, báo cáo của UBND xã/phường và một số báo giá theo địa chỉ nơi sản xuất hoặc nhà cung cấp. Các mức giá có thể khác nhau theo quy cách, nguồn cung, địa điểm giao hàng và thời điểm bắt đầu áp dụng.

2. Các nhóm vật liệu và phạm vi dữ liệu trong phụ lục

Phụ lục giá hiện có trong hồ sơ thể hiện các nhóm: cát xây dựng; đá, sỏi; xi măng; thép xây dựng; gạch xây. Bảng ghi cụ thể tên vật liệu, tiêu chuẩn/quy chuẩn, quy cách, nhà sản xuất, xuất xứ, điều kiện vận chuyển và giá bán chưa VAT.

Cần lưu ý rằng văn bản chính nêu chi tiết giá tại Phụ lục I, II và III. Tuy nhiên, tệp PDF 21 trang được cung cấp để biên tập hiện hiển thị phần bảng giá thuộc Phụ lục I; chưa thấy nội dung Phụ lục II và III trong tệp này. Vì vậy, những nhận định và ví dụ giá dưới đây giới hạn trong phần phụ lục đang có, không đại diện cho các danh mục có thể nằm ở tệp phụ lục khác.

3. Giá cát và sỏi: phân hóa theo mỏ, bãi tập kết và mốc hiệu lực

Phụ lục ghi nhận nhiều nguồn cát tại Yên Bái, Bảo Thắng, Văn Bàn, Bảo Yên, Gia Phú, Phong Hải và các địa bàn khác. Một số mức giá tiêu biểu:

  • HTX Khai Minh: cát mịn 195.000 đồng/m³, cát thô 215.000 đồng/m³ tại bãi tập kết ở phường Yên Bái và xã Trấn Yên; giá áp dụng từ ngày 14/9/2026, giao trên phương tiện bên mua.
  • HTX Khai thác sản xuất dịch vụ VLXD Hợp Nhất: cát đen dùng trong xây dựng 207.000 đồng/m³ và sỏi sông Hồng 173.000 đồng/m³; giá bán trên phương tiện bên mua tại xã Trấn Yên, xã Quy Mông, áp dụng từ 28/8/2026.
  • Công ty CP Đầu tư LHB Đại Việt: cát đen hạt mịn 160.000 đồng/m³, cát đen hạt thô 180.000 đồng/m³ và sỏi sông Hồng 280.000 đồng/m³; giá tại mỏ thôn An Hòa, xã Mậu A, áp dụng từ 7/9/2026.
  • Công ty TNHH TMTH Vi Anh: cát xây, cát trát và cát đổ bê tông được ghi ở mức 227.273 đồng/m³ tại mỏ thuộc thôn Nam Hải, xã Bảo Thắng.

Những thay đổi giá có mốc hiệu lực trong quý III

Một số đơn vị công bố thay đổi giá ngay trong quý, cho thấy không thể coi toàn bộ quý III là một mặt bằng giá bất biến:

  • Công ty TNHH TMTH MTV Minh Ngọc: cát thô và cát mịn tự nhiên dùng cho bê tông, vữa giảm từ 272.727 đồng/m³ trong giai đoạn đến 14/8 xuống 236.364 đồng/m³ từ 15/8, tương đương giảm khoảng 13,33%.
  • Công ty TNHH XLCT Hồng Toàn: cát thô nghiền tại mỏ đá Hồng Toàn giảm từ 409.091 đồng/m³ ở giai đoạn đến 4/9 xuống 345.455 đồng/m³ từ 5/9, tương đương giảm khoảng 15,56%.
  • Công ty CP Khoáng sản Hà Nam 91-94: cát vàng đổ bê tông và cát vàng xây, trát tại khu vực 8 xã Bảo Yên tăng từ 290.909 đồng/m³ đến ngày 19/9 lên 363.636 đồng/m³ từ ngày 20/9, tương đương tăng 25,00%. Giá sỏi 1x2 và sỏi 2x4 trong cùng thông tin không đổi ở các mức tương ứng 272.727 đồng/m³ và 172.727 đồng/m³.

Các tỷ lệ trên được tính từ chính cặp giá trước/sau do cùng đơn vị cung cấp công bố. Đây là biến động của từng sản phẩm và nhà cung cấp, không phải tỷ lệ tăng/giảm bình quân của toàn tỉnh.

4. Giá đá xây dựng: cần đọc kèm vị trí mỏ và điều kiện giao nhận

Phần đá xây dựng có nhiều chủng loại như đá 0,5; 0,5x1; 1x2; 2x4; 4x6; đá hộc; đá mạt; Base A/Base B và Subbase. Một số mức giá tiêu biểu trong phụ lục:

  • Công ty Cổ phần Miền Tây, tại TDP Suối Quẻ, phường Trung Tâm: đá 1x2 và đá 2x4 ở mức 354.545 đồng/m³; đá 0,5x1 cũng 354.545 đồng/m³; đá mạt 209.090 đồng/m³; Base (Bây A) 327.272 đồng/m³ và Subbase (Bây B) 290.909 đồng/m³. Giá được ghi theo địa điểm khai thác sản xuất.
  • Công ty TNHH Đại Đồng Tiến, mỏ đá Đồng Khê, thôn Bản Hốc, xã Văn Chấn: đá 1x2 là 346.000 đồng/m³; đá 2x4 là 328.000 đồng/m³; đá 4x6 là 311.000 đồng/m³; đá 0,5x1 là 274.000 đồng/m³. Điều kiện ghi nhận gồm khai thác, chuyển ra bãi tập kết và xúc lên xe tại mỏ.
  • Chi nhánh sản xuất vật liệu Lâm Giang – Công ty Cổ phần Đường sắt Yên Lào, tại thôn Thọ Lâm, xã Lâm Giang: đá 1x2 là 255.000 đồng/m³; đá 2x4 là 250.000 đồng/m³; đá 4x6 là 240.000 đồng/m³; Subbase 210.000 đồng/m³ và Base 225.000 đồng/m³. Giá giao trên phương tiện bên mua tại kho nhà sản xuất.
  • Công ty TNHH MTV Duy Hiếu, tại xã Xuân Hòa: đá 1x2 là 290.000 đồng/m³; đá 2x4 là 260.000 đồng/m³; đá 4x6 là 240.000 đồng/m³.

Không nên so sánh trực tiếp các con số trên nếu khác mỏ, tiêu chuẩn, cỡ hạt hoặc phần việc đã bao gồm trong giá. Giá tại mỏ/kho không mặc nhiên là giá đến chân công trình.

5. Xi măng: khác biệt theo nhãn hiệu, nhà máy và địa bàn áp dụng

Bảng xi măng thể hiện nhiều nhãn hiệu và nhà cung cấp. Đáng chú ý, giá tại nhà máy Công ty Cổ phần Xi măng Yên Bái được chia theo địa bàn áp dụng:

  • Với khu vực phường Yên Bái, xã Yên Bình, Trấn Yên, Văn Yên và Lục Yên: PCB30 1.009 đồng/kg; PCB40 1.111 đồng/kg; YCB Lào Cai PCB40 1.167 đồng/kg.
  • Với khu vực Văn Chấn, Trạm Tấu, Nghĩa Lộ và Mù Căng Chải: PCB30 944 đồng/kg; PCB40 1.037 đồng/kg; YCB Lào Cai PCB40 1.093 đồng/kg.
  • Với phường Lào Cai: PCB30 907 đồng/kg; PCB40 1.000 đồng/kg; YCB Lào Cai PCB40 1.056 đồng/kg.

Ở nhóm giá tại kho đại lý, phụ lục còn ghi nhận xi măng CHINFON PCB30 1.731 đồng/kg và PCB40 1.759 đồng/kg tại kho Công ty TNHH Hòa Bình; xi măng NORCEM PCB30 1.290 đồng/kg, PCB40 1.390 đồng/kg; một số dòng xi măng Yên Bái có mức giá khác nhau theo loại bao 2 lớp hoặc 3 lớp.

Các dòng này khác điều kiện giao nhận và điểm bán. Khi sử dụng phải đọc đúng đơn vị tính, loại bao, nhà cung cấp và địa bàn áp dụng.

6. Thép xây dựng: so sánh theo mác thép, đường kính và điểm giao

Phụ lục có các báo giá thép Hòa Phát, Gang thép Thái Nguyên và NatSteelVina, gồm thép cuộn CB240-T, thép cuộn vằn CB300-V, thép thanh vằn CB300-V/CB400-V/CB500-V cùng các đường kính khác nhau.

Một số mức tham khảo:

  • Thép Hòa Phát tại kho Công ty TNHH XD&TM Thái Bình Minh, phường Cam Đường: Φ6+Φ8 CB240-T 14.636 đồng/kg; Φ8 gai CB300-V 14.636 đồng/kg; Φ10 CB300-V 15.000 đồng/kg; Φ12–Φ25 CB300-V 14.818 đồng/kg; Φ10 CB400-V 15.200 đồng/kg.
  • Gang thép Thái Nguyên: thép trơn CT3/CB240-T D6–D8 cuộn 14.850 đồng/kg; thép thanh CB300/Gr40 D10 15.500 đồng/kg; D12 CB300-V 15.300 đồng/kg; D14 CB300-V 15.250 đồng/kg.
  • NatSteelVina, giá tại phường Cam Đường trên phương tiện bên mua: thép cuộn trơn D6 và D8 CB240-T 15.370 đồng/kg; D10 CB300-V 15.820 đồng/kg; D12 CB400-V 15.920 đồng/kg.

Những mức giá này không nên xếp thành một bảng xếp hạng rẻ/đắt nếu chưa chuẩn hóa mác thép, đường kính, chiều dài, địa điểm giao hàng và điều kiện vận chuyển.

7. Gạch xây: phân biệt gạch tuynel, gạch bê tông và mốc điều chỉnh

Một số ví dụ trong phụ lục:

  • Công ty CPSX–XNK Phú Hưng: gạch tuynel 2 lỗ 196x88x48 mm 1.000 đồng/viên; loại 205x95x53 mm 1.150 đồng/viên. Dòng gạch tuynel đặc có tên vật liệu ghi 205x95x53 mm nhưng cột quy cách ghi KT 205x90x53; giá thể hiện 1.350 đồng/viên, cần đối chiếu quy cách với nhà cung cấp trước khi áp dụng.
  • Công ty CP sản xuất VLXD gốm Tân An: gạch tuynel đặc 205x95x55 mm 1.203,704 đồng/viên; gạch tuynel lỗ 200x90x55 mm 879,630 đồng/viên.
  • Công ty TNHH VLXD Hùng Hường: gạch bê tông rỗng 2 lỗ tròn M7,5 2.700 đồng/viên, gạch bê tông đặc M100 1.350 đồng/viên và gạch rỗng bê tông M75 1.290 đồng/viên; các mức này ghi đã gồm chi phí vận chuyển đến chân công trình trên địa bàn phường Yên Bái.

Riêng Công ty Cổ phần Thương mại Thành Công có bảng giá mới hiệu lực từ ngày 26/9/2026. So với mức trước đó trong cùng phụ lục:

  • Gạch đất sét nung đặc 50-M100: từ 1.528 xuống 1.342 đồng/viên, giảm khoảng 12,17%.
  • Gạch rỗng 55-2T-20-M75: từ 1.343 xuống 1.204 đồng/viên, giảm khoảng 10,35%.
  • Gạch rỗng 55-2T-35-M50: từ 1.204 xuống 1.065 đồng/viên, giảm khoảng 11,54%.

Dòng ghi thời hạn của bảng giá cũ trong PDF có dấu hiệu lỗi định dạng ngày (“259/2026”), trong khi bảng kế tiếp ghi rõ hiệu lực từ 26/9/2026. Các tỷ lệ nêu trên được tính theo giá trị trước/sau thể hiện trong bảng, cần đối chiếu lại văn bản gốc khi lưu hồ sơ thẩm tra.

8. Nhận định thị trường và so sánh theo thời điểm

Dữ liệu trong quý III cho thấy giá vật liệu không biến động đồng nhất. Ngay trong nhóm cát, giá của Minh Ngọc và Hồng Toàn giảm, trong khi cát vàng của Hà Nam 91-94 tăng 25% từ ngày 20/9. Ở nhóm gạch, một số sản phẩm của Thành Công giảm trên 10% từ mốc 26/9. Điều này cho thấy cần theo dõi từng nguồn cung, loại vật liệu và ngày hiệu lực, thay vì dùng một tỷ lệ tăng/giảm chung cho toàn tỉnh.

Văn bản công bố quý II trước đó được tra cứu là 4079/SXD-QLHĐXD ngày 30/6/2026. Tuy nhiên, hồ sơ hiện tại chưa kèm bảng giá quý II theo cùng nhà cung cấp và điều kiện giao hàng; vì vậy bài viết không gán tỷ lệ biến động quý II–III khi chưa có cặp dữ liệu đối chiếu tương thích. Các tỷ lệ ở trên là thay đổi theo mốc hiệu lực ngay trong quý III, không phải so sánh bình quân quý II với quý III.

Khi tham khảo giá ở tỉnh lân cận, cần thống nhất cùng quy cách, tiêu chuẩn, khu vực, thời điểm, VAT và điều kiện giao nhận. Khác biệt về mỏ, cự ly vận chuyển hoặc giao trên phương tiện bên mua có thể làm cho phép so sánh phần trăm không còn tương đương; do đó không suy ra chênh lệch liên tỉnh nếu chưa chuẩn hóa các yếu tố này.

9. Hướng dẫn áp dụng giá vào dự toán

Theo hướng dẫn của công văn, giá công bố là nguồn thông tin tham khảo, không thay thế trách nhiệm khảo sát và xác định giá của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn. Khi lựa chọn giá cần kiểm tra:

  • Đúng vật liệu, quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật, xuất xứ và nhà sản xuất.
  • Đúng địa điểm công trình và địa điểm cung cấp vật liệu.
  • Đúng ngày/mốc hiệu lực của báo giá trong quý III.
  • Giá đã giao trên phương tiện bên mua, tại kho, tại bãi hay tại mỏ; có bao gồm bốc xúc hoặc vận chuyển hay không.
  • Giá chưa bao gồm VAT; cần tính VAT riêng theo quy định áp dụng tại thời điểm lập dự toán.
  • Với vật liệu không có trong công bố hoặc không phù hợp yêu cầu công trình, chủ đầu tư cần thu thập báo giá, khảo sát nguồn cung và xác định giá theo quy định hiện hành.

Kết luận: Công bố số 7225/SXD-QLHĐXD cung cấp dữ liệu tham khảo quý III/2026 cho các nhóm cát, đá, sỏi, xi măng, thép và gạch xây trong phần phụ lục hiện có. Điểm quan trọng khi sử dụng là đọc kỹ mốc hiệu lực, nguồn cung và điều kiện giao nhận; không coi giá tại mỏ/kho là giá đến chân công trình nếu văn bản chưa ghi như vậy.

Nguồn dữ liệu: Sở Xây dựng tỉnh Lào Cai, Văn bản số 7225/SXD-QLHĐXD ngày 30/10/2026; Phụ lục I trong PDF được cung cấp, các trang PDF 5–21. Mức giá chưa bao gồm VAT.

Tệp đính kèm

PDF
Tệp công bố trực tuyến.pdfOneDrive • Tệp lưu ngoài hosting • 0 lượt tải/mở