An Giang

Công bố giá vật liệu xây dựng An Giang tháng 07/2026 – tra cứu phụ lục 3 khu vực

Tháng 7/2026Ngày công bố: 31/07/2026Cập nhật: 03/11/2026 13:20Tác giả: Ban biên tập Giá Vật Liệu Xây DựngSở Xây dựng
Banner công bố giá vật liệu xây dựng An Giang tháng 07/2026, mỏ đá, bãi cát và sà lan vận chuyển vật liệu.

Thông tin công bố

Phụ lục công bố giá vật liệu xây dựng An Giang tháng 07/2026 chuyển sang cấu trúc 3 khu vực, có các dòng giá cát, đá, xi măng và thép. Cổng Sở ghi ngày công bố 31/07/2026, nhưng số hiệu và ngày ký trong tệp PDF thông báo/phụ lục đang để trống nên cần đối chiếu bản xác nhận trước khi áp dụng.

Phụ lục giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 07/2026 trên địa bàn tỉnh An Giang được đăng trong danh mục công bố giá của Sở Xây dựng. Trên trang danh mục, ngày công bố được ghi là 31/07/2026. Tuy nhiên, bản PDF thông báo số 8163-tb-sxd và phụ lục đi kèm hiện thể hiện phần số hiệu/ngày ban hành dưới dạng để trống.

1. Điểm thay đổi về cấu trúc khu vực

So với bảng tháng 06/2026 chia thành nhiều nhóm địa bàn, phụ lục tháng 07 sử dụng 03 khu vực:

  • Khu vực 1: Long Xuyên, Bình Đức, Mỹ Thới, Mỹ Hòa Hưng, Rạch Giá, Vĩnh Thông.
  • Khu vực 2: đặc khu Phú Quốc, Thổ Châu, Kiên Hải và các xã đảo Sơn Hải, Tiên Hải, Hòn Nghệ.
  • Khu vực 3: các xã, phường còn lại trên địa bàn tỉnh.

Khi tra cứu phải xác định đúng khu vực của công trình, không chuyển nguyên một cột giá của bảng cũ sang cách phân vùng mới.

2. Một số mức giá ghi trong phụ lục

  • Cát sông tự nhiên nhập khẩu Campuchia, cỡ 0,9–1,2: 172.727 đồng/m³ trong bảng giá theo điểm cung cấp/điều kiện giao nhận được ghi tại phụ lục.
  • Xi măng Hà Tiên PC30 (2 sư tử): 1.500 đồng/kg; PC40 (2 sư tử): 1.580 đồng/kg.
  • Nhóm xi măng PCB ghi các mức tham khảo: PCB30 1.167 đồng/kg; PCB40 1.257 đồng/kg; PCB50 1.477 đồng/kg.
  • Thép cuộn phi 6 CT3 (CB240T): 17.300 đồng/kg; thép gân phi 10 SD295 (CB300-V): 17.550 đồng/kg.

Các mức trên nằm ở những nhóm bảng và điều kiện cung cấp khác nhau. Không cộng hoặc so sánh trực tiếp nếu chưa đối chiếu cùng nhà cung cấp, quy cách, điểm giao, cột khu vực và VAT.

3. Kiểm soát số hiệu và ngày văn bản

Trong PDF thông báo, trường “Số: …/TB-SXD” và ngày ký “An Giang, ngày … tháng 7 năm 2026” chưa được điền. Phụ lục cũng để trống phần “Kèm theo Thông báo số … ngày …”. Vì vậy, bài này ghi nhận ngày công bố theo danh mục của Sở là 31/07/2026, nhưng không tự gán số hiệu hoặc ngày ký cho văn bản.

Trước khi đăng chính thức hoặc dùng làm căn cứ nhập dữ liệu, cần kiểm tra bản PDF hoàn chỉnh/có xác nhận số hiệu và ngày ký. Đây là sai khác hồ sơ cần xử lý, không nên che bằng cách tự điền số văn bản.

4. Nguyên tắc sử dụng giá

  • Chọn đúng khu vực 1, 2 hoặc 3 theo vị trí công trình.
  • Phân biệt giá tại nơi bán/nơi sản xuất với giá giao tại bến hoặc giá có hỗ trợ vận chuyển.
  • Kiểm tra VAT, bốc xếp, sang mạn và chi phí vận chuyển theo ghi chú từng dòng.
  • Với vật liệu chưa có giá hoặc điều kiện thị trường thay đổi, cần khảo sát và thu thập báo giá thực tế.
  • Giá công bố phục vụ tham khảo lập và quản lý chi phí; không dùng thay cho quyết toán.

5. Nguồn và tài liệu gốc

Nguồn danh mục chính thức: Sở Xây dựng An Giang – Công bố giá VLXD. Tệp thông báo trên cổng Sở: 8163-tb-sxd.pdf. Phụ lục tháng 07/2026: Bảng công bố giá VLXD tháng 07/2026.

Lưu ý: các liên kết là tệp đang hiển thị trên cổng Sở; cần lấy bản có số/ngày đã hoàn thiện nếu cơ quan công bố cập nhật.

Tệp đính kèm

Chưa có tệp đính kèm.