Huế

Công bố giá vật liệu xây dựng quý III/2026 trên địa bàn thành phố Huế theo Công văn 7447/LSXD-TC

Quý 3/2026Ngày công bố: 14/10/2026Cập nhật: 03/11/2026 10:48Tác giả: Ban biên tập Giá Vật Liệu Xây DựngSở Xây dựng
Công bố giá vật liệu xây dựng thành phố Huế quý III năm 2026, cảnh quan kiến trúc cố đô ven sông kết hợp cát, đá, thép, gạch và xi măng

Thông tin công bố

Liên Sở Xây dựng - Tài chính thành phố Huế công bố thông tin giá vật liệu xây dựng quý III/2026 theo Công văn 7447/LSXD-TC ngày 14/10/2026. Danh mục gồm 18 nhóm vật liệu, phân theo khu vực, nhà sản xuất, quy cách và điều kiện giao nhận. Giá trong bảng chưa bao gồm VAT; người lập dự toán cần kiểm tra thêm vị trí cung ứng, cước vận chuyển và điều kiện thực tế của công trình.

Công bố giá vật liệu xây dựng quý III/2026 trên địa bàn thành phố Huế

Liên Sở Xây dựng - Tài chính thành phố Huế đã công bố thông tin giá vật liệu xây dựng quý III năm 2026 theo Công văn số 7447/LSXD-TC ngày 14/10/2026. Đây là nguồn tham khảo phục vụ công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Huế.

Phụ lục giá trong hồ sơ kèm theo được dẫn chiếu từ Công văn số 1252/2026/CV-ĐTMN ngày 12/10/2026 của Công ty TNHH Quản lý Xây dựng và Đô thị Miền Nam. Danh mục thể hiện giá theo nhóm vật liệu, chủng loại, quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật, nhà sản xuất/đơn vị cung ứng, xuất xứ, địa điểm và điều kiện giao nhận tương ứng.

1. Thông tin công bố cần tra cứu

  • Địa phương: Thành phố Huế.
  • Cơ quan công bố: Liên Sở Xây dựng - Tài chính thành phố Huế.
  • Số hiệu: 7447/LSXD-TC.
  • Ngày ban hành: 14/10/2026.
  • Kỳ công bố: Quý III năm 2026.
  • Nguyên tắc giá: Giá trong bảng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT); điều kiện vận chuyển và giao nhận được ghi riêng theo từng dòng vật liệu.

2. Phạm vi danh mục và các nhóm vật liệu

Hồ sơ tập hợp nhiều nhóm vật liệu phổ biến và chuyên ngành, gồm xi măng; nhựa đường; cát nhân tạo; cát xây dựng; đá xây dựng; đất san lấp, đất đắp; gạch xây; đá tự nhiên; gạch ốp lát; vật liệu tấm lợp, bao che; trần, vách thạch cao; thép xây dựng; sơn; bê tông thương phẩm, bê tông đúc sẵn; vật tư ngành điện, ngành nước và các vật liệu khác.

Bảng giá được phân theo các khu vực và địa bàn cụ thể trong thành phố. Vì vậy, cùng một loại vật liệu có thể có mức giá khác nhau theo vị trí, nhà sản xuất, điểm nhận hàng, địa điểm giao tại chân công trình hoặc phương tiện giao nhận. Người sử dụng cần đọc đồng thời cột tên vật liệu, quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật, nhà cung cấp, ghi chú và cột giá của đúng khu vực.

3. Một số mức giá tiêu biểu trong phụ lục

Xi măng Long Thọ: Xi măng bao PCB30 Long Thọ có mức công bố theo các khu vực trong bảng khoảng 1.560.185 - 1.747.407 đồng/tấn. Xi măng bao PCB40 Long Thọ khoảng 1.587.963 - 1.778.519 đồng/tấn. Đây là các mức theo từng khu vực trong phụ lục, không phải một mức giá chung áp dụng đồng loạt cho mọi công trình.

Thép xây dựng Hòa Phát: Dòng thép cuộn Ø6, Ø8 D6+8 có các mức giá trong bảng khoảng 15.091 - 15.364 đồng/kg giữa các khu vực được liệt kê. Chênh lệch này phản ánh sự khác nhau của giá theo điểm/khu vực cung ứng trong bảng công bố; khi lập dự toán cần lựa chọn đúng khu vực công trình.

Cát nghiền nhân tạo: Cát nghiền mịn dưới 2 mm dùng cho bê tông và vữa của CTCP Đầu tư TMPT Trường Sơn được ghi mức 327.727 đồng/m³, giao trên phương tiện bên mua tại khu vực Khe Băng, phường Hương Trà. Đây là giá gắn với địa điểm và điều kiện nhận hàng được nêu trong phụ lục, không nên hiểu là giá giao đến mọi công trình trong thành phố.

Đá xây dựng: Đá dăm 10 x 20 mm của CTCP Đầu tư TMPT Trường Sơn được ghi mức 331.818 đồng/m³ tại khu vực Khe Băng, phường Hương Trà. Ghi chú của bảng nêu trường hợp nhận tại bãi Giáp Thượng 1 thì đơn giá tăng thêm 27.000 đồng/m³. Đối với đá hộc, nếu mua tại Khe Đáy thì giảm 18.000 đồng/m³ so với giá tại Khe Băng. Đây là ví dụ rõ về tác động của vị trí lấy hàng đến chi phí vật liệu thực tế.

Bê tông thương phẩm: Bê tông đá 1x2, mác M200 R28 của Công ty TNHH Phúc Hoàng Châu, sử dụng xi măng Đồng Lâm/Kim Đỉnh PCB40, được công bố ở mức 1.373.457 đồng/m³. Ghi chú xác định giá đã bao gồm chi phí vận chuyển đến chân công trình tại khu vực cung ứng nêu trong phụ lục. Giá này không nên áp dụng thay thế cho sản phẩm khác mác, cấp phối, thời gian R28 hoặc điều kiện giao nhận khác.

4. Biến động giá nhựa đường trong quý III/2026

Một điểm đáng chú ý trong phụ lục là chuỗi giá nhựa đường của Công ty TNHH Cung ứng nhựa đường ADCo tại cảng Chân Mây, xã Chân Mây - Lăng Cô, được ghi theo các thời điểm áp dụng 01/7, 01/8 và 21/9/2026. Đây là giá tại nhà máy/tổng kho, chưa phải giá đã cộng đủ cước vận chuyển đến công trình.

  • Nhựa đường 60/70: 18.500 đồng/kg (01/7) → 19.300 đồng/kg (01/8) → 24.200 đồng/kg (21/9). Tăng khoảng 4,32% trong giai đoạn 01/7-01/8; tăng tiếp 25,39% từ 01/8 đến 21/9; tổng mức tăng giữa hai mốc 01/7 và 21/9 khoảng 30,81%.
  • Nhựa đường 60/70 PG64: 18.700 → 19.500 → 24.400 đồng/kg; tăng tổng cộng khoảng 30,48% từ 01/7 đến 21/9.
  • Nhựa đường 40/50: 20.500 → 21.300 → 26.200 đồng/kg; tăng tổng cộng khoảng 27,80%.
  • Nhựa đường 40/50 PG70: 21.500 → 22.300 → 27.200 đồng/kg; tăng tổng cộng khoảng 26,51%.
  • Colflex I PMB-I: 26.500 → 26.800 → 29.900 đồng/kg; tăng tổng cộng khoảng 12,83%.
  • Colflex I PMB-III: 26.900 → 27.200 → 30.300 đồng/kg; tăng tổng cộng khoảng 12,64%.
  • Nhũ tương CRS-1: 15.100 → 15.100 → 17.400 đồng/kg; tăng tổng cộng khoảng 15,23%.

Các tỷ lệ trên được tính từ chính các mức giá và mốc thời gian thể hiện trong cùng phụ lục, cùng nhà cung cấp và cùng địa điểm tại cảng Chân Mây. Đây là so sánh biến động của bảng giá nhà cung cấp theo thời điểm, không phải chỉ số giá xây dựng và không đại diện cho mức tăng bình quân của toàn bộ thị trường Huế.

Phụ lục còn ghi chú cước vận tải cho một số sản phẩm nhựa đường: khoảng 3.550 đồng/tấn/km đối với đường đồng bằng và 4.650 đồng/tấn/km đối với đường đèo dốc, miền núi; đối với một số sản phẩm nhũ tương, mức cước ghi tương ứng khoảng 4.950 đồng/tấn/km và 6.500 đồng/tấn/km. Khi xác định giá đến công trình phải đối chiếu đúng loại sản phẩm, tuyến vận chuyển và ghi chú của dòng giá.

5. Nhận định và lưu ý khi áp dụng vào dự toán

Dữ liệu trong quý III cho thấy không nên nhìn nhận một mặt bằng giá duy nhất cho toàn thành phố. Giá xi măng và thép được thể hiện theo khu vực; cát, đá có thể gắn với mỏ hoặc bãi tập kết; bê tông thương phẩm có thể đã bao gồm vận chuyển đến chân công trình; còn nhựa đường ADCo được ghi tại nhà máy/tổng kho và có cước vận chuyển riêng.

Điểm nổi bật nhất từ chuỗi giá có ngày áp dụng rõ ràng là nhóm nhựa đường ADCo tăng đáng kể từ tháng 7 đến ngày 21/9/2026, trong đó nhựa đường 60/70 tăng khoảng 30,81%. Đối với cát và đá, phụ lục nêu cụ thể chênh lệch theo bãi nhận hàng, cho thấy cự ly và địa điểm cung ứng có thể làm thay đổi đáng kể chi phí vật liệu đưa đến công trường.

Khi lập dự toán, chủ đầu tư, tư vấn và nhà thầu nên thực hiện các bước sau:

  1. Chọn đúng khu vực/phường/xã hoặc điểm cung ứng tương ứng với vị trí công trình.
  2. So khớp chính xác tên vật liệu, quy cách, mác, chủng loại, tiêu chuẩn kỹ thuật và đơn vị tính.
  3. Kiểm tra cột điều kiện thương mại: giá tại nhà máy, tại kho, tại bãi/mỏ, giao trên phương tiện bên mua hay giao tại chân công trình.
  4. Tính bổ sung cước vận chuyển, bốc xếp, phun tưới, thí nghiệm hoặc chi phí khác nếu ghi chú cho biết chưa bao gồm.
  5. Bổ sung VAT theo quy định áp dụng tại thời điểm xác định chi phí; không cộng VAT hai lần đối với báo giá riêng đã bao gồm thuế.
  6. Nếu vật liệu không có trong danh mục hoặc điều kiện công bố không phù hợp với dự án, cần khảo sát, thu thập và lưu hồ sơ giá từ nguồn cung phù hợp, bảo đảm tính khách quan và có thể kiểm tra lại.

6. Đối chiếu với quý trước và giới hạn so sánh

Nguồn tham khảo gần cuối quý II tìm được là Công bố 4700/LSXD-TC, kỳ tháng 06/2026, ban hành ngày 07/07/2026. Đây là công bố theo tháng, không phải bảng bình quân quý II. Hồ sơ quý III hiện tại lại có nhiều mức giá của các nhà cung cấp gắn với những ngày hiệu lực khác nhau (01/7, 01/8, 01/9 và 21/9), cùng các điều kiện giao nhận không đồng nhất.

Vì vậy, bài viết không quy đổi các dữ liệu này thành một tỷ lệ tăng/giảm chung giữa quý II và quý III. Phần phân tích định lượng được giới hạn ở các dòng ADCo có cùng sản phẩm, nhà cung cấp, điểm giá tại cảng Chân Mây và các mốc ngày được ghi rõ trong cùng phụ lục. Cách làm này tránh so sánh sai khác kỳ, khác địa điểm hoặc khác điều kiện giao nhận.

7. Nguồn và trách nhiệm dữ liệu

Nguồn chính là Công văn 7447/LSXD-TC ngày 14/10/2026 của Liên Sở Xây dựng - Tài chính thành phố Huế cùng phụ lục bảng giá đi kèm trong hồ sơ công bố. Thông tin giá do các đơn vị sản xuất, kinh doanh cung cấp và được tổng hợp theo từng vật liệu, nhà sản xuất, địa bàn và điều kiện thương mại; các đơn vị cung cấp chịu trách nhiệm về thông tin giá, nguồn gốc, tiêu chuẩn và chất lượng sản phẩm.

Giá công bố có giá trị tham khảo trong quá trình lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Khi áp dụng cho một công trình cụ thể, cần căn cứ điều kiện thực tế của công trình, khối lượng, nguồn cung, tiêu chuẩn chất lượng, địa điểm giao nhận và chi phí vận chuyển; việc thanh toán, quyết toán thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

Từ khóa liên quan: giá vật liệu xây dựng Huế quý III/2026, công bố giá VLXD Huế, Công văn 7447/LSXD-TC, giá xi măng Long Thọ, giá thép Hòa Phát Huế, giá cát đá Huế, giá nhựa đường ADCo, giá bê tông thương phẩm Huế.

Tệp đính kèm

PDF
Tệp công bố trực tuyến.pdfOneDrive • Tệp lưu ngoài hosting • 7 lượt tải/mở