Công bố giá vật liệu xây dựng tỉnh Vĩnh Long tháng 9/2026 (kỳ 16–30/9/2026)
Bấm Đọc bài để bắt đầu. Không tự phát âm thanh. Giọng tiếng Việt phụ thuộc thiết bị/trình duyệt.
Thông tin công bố
Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long công bố giá vật liệu xây dựng kỳ 16–30/9/2026 cho 26 khu vực thuộc địa bàn Vĩnh Long, Trà Vinh và Bến Tre trước sắp xếp. Bài viết tổng hợp giá cát, đá, gạch, xi măng, thép; đối chiếu kỳ 16–31/8 ở các khu vực có dữ liệu tương thích và phân tích một số báo giá nhà sản xuất trong Phụ lục IV. Giá công bố chưa bao gồm VAT; điều kiện vận chuyển cần kiểm tra theo từng dòng.
Công bố giá vật liệu xây dựng tỉnh Vĩnh Long tháng 9/2026 (kỳ 16–30/9)
Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long công bố giá vật liệu xây dựng áp dụng trong giai đoạn từ ngày 16/09/2026 đến ngày 30/09/2026, làm cơ sở tham khảo để các cơ quan, chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và tổ chức liên quan xác định tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
Thông tin số hiệu được đối chiếu trực tuyến là Thông báo 573/TB-SXD ngày 09/10/2026. Lưu ý: bản PDF người dùng cung cấp đang để trống ô số thông báo và ngày ban hành ở trang đầu cũng như dòng dẫn chiếu phụ lục; số hiệu và ngày nêu trên được xác minh bổ sung từ các trang tra cứu văn bản, không phải phần chữ hiện trên bản PDF scan. Khi có bản ký số, cần ưu tiên đối chiếu lại bản ký.
Phạm vi công bố và cấu trúc phụ lục
Bộ dữ liệu được chia thành 26 khu vực, nhóm theo địa bàn trước sắp xếp:
- Phụ lục I – Khu vực 1 đến 8: khu vực Vĩnh Long cũ, tương ứng các địa bàn Vĩnh Long, Bình Minh, Vũng Liêm, Tam Bình, Mang Thít, Long Hồ, Trà Ôn và Bình Tân.
- Phụ lục II – Khu vực 9 đến 17: khu vực Trà Vinh cũ, tương ứng các địa bàn Trà Vinh, Duyên Hải, Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Châu Thành, Cầu Ngang, Trà Cú và Duyên Hải.
- Phụ lục III – Khu vực 18 đến 26: khu vực Bến Tre cũ, tương ứng các địa bàn Bến Tre, Châu Thành, Giồng Trôm, Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc, Ba Tri, Bình Đại, Chợ Lách và Thạnh Phú.
- Phụ lục IV: nhóm giá tham khảo áp dụng chung trên địa bàn tỉnh, bao gồm nhiều dòng báo giá của nhà sản xuất, đơn vị cung ứng và vật liệu chuyên ngành.
Hồ sơ PDF hiện có hai phần: tệp 25 trang chứa thông báo và Phụ lục I–III; tệp 101 trang đã gửi trước đó chứa Phụ lục IV của cùng kỳ công bố. Khi đăng bài, cần đính kèm cả hai tệp PDF gốc để người đọc tra cứu đủ bốn phụ lục.
Mặt bằng giá cát, đá và gạch theo ba nhóm địa bàn
Các mức dưới đây được đọc từ bảng giá tại trung tâm xã, phường trong Phụ lục I, II và III. Giá thể hiện theo nghìn đồng/m³ đối với cát, đá; nghìn đồng/viên đối với gạch. Với các nhóm cát, đá và gạch xây, phụ lục ghi rõ đây là giá bình quân tại cơ sở kinh doanh vật liệu xây dựng trong từng khu vực và chưa bao gồm chi phí vận chuyển.
Khu vực Vĩnh Long cũ – khu vực 1 đến 8
- Đá 1×2: 780.000–840.000 đồng/m³; bình quân số học từ 8 ô có giá khoảng 805.900 đồng/m³.
- Đá 4×6: 720.000–750.000 đồng/m³; có giá ở 6 khu vực, bình quân khoảng 730.800 đồng/m³.
- Cát vàng hạt mịn (xây tô): 349.000–380.000 đồng/m³; bình quân 8 khu vực có giá khoảng 362.300 đồng/m³.
- Cát san lấp: 250.000–270.000 đồng/m³; có giá ở 5 khu vực, bình quân khoảng 264.000 đồng/m³.
Khu vực Trà Vinh cũ – khu vực 9 đến 17
- Đá 1×2: 800.000–840.000 đồng/m³; bình quân từ 8 khu vực có giá khoảng 821.400 đồng/m³.
- Đá 4×6: 713.000–764.000 đồng/m³; bình quân từ 6 khu vực có giá khoảng 736.800 đồng/m³.
- Cát vàng hạt mịn (xây tô): 362.000–420.000 đồng/m³; bình quân từ 8 khu vực có giá khoảng 391.400 đồng/m³.
- Cát san lấp: 240.000–270.000 đồng/m³; bình quân từ 6 khu vực có giá khoảng 253.000 đồng/m³.
Khu vực Bến Tre cũ – khu vực 18 đến 26
- Đá 1×2: 772.000–840.000 đồng/m³; bình quân từ 7 khu vực có giá khoảng 808.400 đồng/m³.
- Đá 4×6: 650.000–770.000 đồng/m³; bình quân từ 7 khu vực có giá khoảng 729.400 đồng/m³.
- Cát vàng hạt mịn (xây tô): 380.000–400.000 đồng/m³; bình quân 9 khu vực có giá 392.000 đồng/m³.
- Cát san lấp: 240.000–270.000 đồng/m³; bình quân 9 khu vực có giá khoảng 249.400 đồng/m³.
Lưu ý về cách tính: các mức bình quân nêu trong phần phân tích là bình quân số học do Ban biên tập tính từ những ô có giá trong phụ lục, không phải mức bình quân toàn tỉnh do Sở Xây dựng công bố và không được gia quyền theo khối lượng. Các ô không có giá không được xem là giá 0 đồng.
So sánh với kỳ 16–31/8/2026: biến động nhỏ ở các dòng có thể ghép cặp
Đối chiếu kỳ 16–30/9/2026 với bảng giá kỳ 16–31/8/2026 cho nhóm khu vực 1–8 (Vĩnh Long cũ), chỉ giữ lại các cặp cùng vật liệu, cùng khu vực và có giá ở cả hai kỳ:
- Đá 1×2: bình quân 8 cặp tăng nhẹ từ khoảng 805.000 lên 805.900 đồng/m³, tương đương +0,11%; có thể xem là gần như ổn định.
- Cát vàng hạt mịn (xây tô): bình quân 7 cặp giảm từ khoảng 367.700 xuống 364.100 đồng/m³, tương đương −0,97%.
- Cát san lấp: bình quân 4 cặp giảm từ khoảng 271.300 xuống 267.500 đồng/m³, tương đương −1,38%.
- Đá 4×6: bình quân 6 cặp giảm từ khoảng 731.800 xuống 730.800 đồng/m³, tương đương −0,14%.
- Cấp phối đá dăm: bình quân 3 cặp giảm khoảng 1,00%.
- Gạch ống Vĩnh Long: bình quân 6 cặp giảm khoảng 1,94%; gạch thẻ Vĩnh Long: bình quân 5 cặp giảm khoảng 1,74%.
Đây là đối chiếu giới hạn ở những cặp dữ liệu có thể ghép tương ứng trong nhóm khu vực 1–8. Không suy rộng các tỷ lệ này sang toàn bộ 26 khu vực vì chưa có bộ phụ lục tháng 8 tương ứng đủ để ghép từng dòng cho khu vực 9–26.
Đối chiếu một số báo giá nhà sản xuất trong Phụ lục IV
Phụ lục IV cho thấy diễn biến khác với các mức giá bình quân cát, đá tại khu vực. Một số dòng báo giá nhà sản xuất tăng trong kỳ so sánh:
- Thép Miền Nam – thép cuộn D6: 15.130,00 lên 15.230,00 nghìn đồng/tấn, tăng khoảng 0,66%; thép cuộn D8 tăng tương tự từ 15.080,00 lên 15.180,00 nghìn đồng/tấn (+0,66%).
- Thép Miền Nam – thép thanh vằn CB300-V D10: 15.430,00 lên 15.530,00 nghìn đồng/tấn (+0,65%); dòng CB400-V D10 tăng từ 15.300,00 lên 15.500,00 nghìn đồng/tấn (+1,31%).
- Tôn Hoa Sen AZ070 khổ 1.200 mm, dày 3,5 mm: 81,50 lên 90,50 nghìn đồng/mét (+11,04%). Các độ dày 4,0 mm, 4,5 mm và 5,0 mm trong cùng nhóm lần lượt tăng khoảng 12,15%, 12,56% và 12,84%. Các dòng này ghi giá đã bao gồm chi phí vận chuyển đến chân công trình.
- Xi măng Vicem Hạ Long PCB40: giữ ở mức 1.259,26 nghìn đồng/tấn; dòng PCB50 giữ ở mức 1.314,81 nghìn đồng/tấn. Đây là giá chưa bao gồm vận chuyển và chi phí khác, nhận hàng tại nhà máy.
Các đối chiếu Phụ lục IV giữ nguyên thương hiệu, quy cách và điều kiện thương mại đã ghi trong từng dòng. Cụ thể, giá thép cuộn D6/D8 của Thép Miền Nam là giá nhận tại kho khu vực Cần Thơ (Bình Thủy), chưa gồm vận chuyển; giá tôn Hoa Sen AZ070 trong nhóm so sánh đã gồm vận chuyển đến chân công trình; giá xi măng Vicem Hạ Long là giá nhận tại nhà máy Hiệp Phước, chưa gồm vận chuyển và chi phí khác. Đây là các báo giá được chọn để so sánh, không đại diện cho mức tăng/giảm bình quân của mọi loại thép, tôn hoặc xi măng trên thị trường.
Nhận định thị trường: không có một xu hướng tăng/giảm chung cho toàn bộ vật liệu
Dữ liệu cho thấy ba sắc thái cùng tồn tại. Thứ nhất, giá cát và đá tại nhóm khu vực 1–8 biến động nhỏ, đa số dòng so sánh được giảm nhẹ hoặc gần như giữ nguyên. Thứ hai, bình quân giá cát hạt mịn tại các khu vực Trà Vinh cũ và Bến Tre cũ cao hơn nhóm Vĩnh Long cũ trong kỳ này; đây là chênh lệch giữa các nhóm địa bàn và nguồn cung, không phải bằng chứng một khu vực có giá cao hơn cho mọi vật liệu. Thứ ba, một số báo giá thép và tôn trong Phụ lục IV tăng, trong khi xi măng Vicem Hạ Long ở các dòng đối chiếu giữ nguyên.
Vì vậy, khi lập dự toán cần xác định đúng loại vật liệu, khu vực, nguồn cung và điều kiện giao hàng thay vì áp dụng một tỷ lệ điều chỉnh chung cho tất cả nhóm vật tư. Biến động giá tại một nhà sản xuất cũng không thể được dùng để kết luận về toàn bộ thị trường.
Hướng dẫn sử dụng giá công bố trong lập dự toán
- Chọn đúng khu vực: xác định khu vực 1–26 tương ứng với vị trí công trình theo phần mô tả trong phụ lục. Không tự dùng giá của khu vực lân cận khi chưa đánh giá sự phù hợp về nguồn cung và điều kiện vận chuyển.
- Kiểm tra VAT: các phụ lục ghi giá bán chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Khi tổng hợp chi phí, xử lý VAT theo quy định áp dụng cho hồ sơ dự toán và thời điểm lập dự toán.
- Tính chi phí vận chuyển: giá bình quân cát, đá, gạch trong Phụ lục I–III chưa gồm vận chuyển. Với xi măng, thép, tôn và vật liệu khác, từng dòng có thể là giá tại nhà máy, tại kho, giao trên phương tiện bên mua hoặc đã gồm vận chuyển đến chân công trình. Cần đọc đúng cột “Vận chuyển”, “Ghi chú” và “Điều kiện thương mại”, tránh bỏ sót hoặc tính trùng chi phí.
- Dự án sử dụng khối lượng lớn: Sở Xây dựng lưu ý chủ đầu tư và đơn vị tư vấn chủ động khảo sát, chọn giá phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật, xuất xứ, khả năng cung ứng và yêu cầu chất lượng công trình. Giá công bố là cơ sở tham khảo, không thay thế trách nhiệm thẩm định và phê duyệt giá của chủ đầu tư.
- Lưu ý riêng với đá: văn bản loại trừ các loại đá đen, đá bị phong hóa khỏi nhóm đá đáp ứng yêu cầu kỹ thuật thông thường. Nếu công trình sử dụng đá đen, cần kiểm tra tiêu chuẩn, quy chuẩn và khảo sát báo giá tại cơ sở sản xuất, mỏ hoặc đơn vị cung ứng trước khi lựa chọn.
Câu hỏi thường gặp
Giá công bố tháng 9/2026 áp dụng cho giai đoạn nào?
Kỳ công bố trong tài liệu là từ ngày 16/09/2026 đến ngày 30/09/2026, không phải toàn bộ tháng 9 và cũng không phải kỳ 01–15/9.
Vì sao bài có bình quân theo nhóm địa bàn?
Đây là số bình quân số học do Ban biên tập tính từ các ô có giá để giúp người đọc hình dung mặt bằng trong nhóm khu vực. Giá chính thức vẫn là các mức cụ thể theo từng khu vực trong phụ lục; bình quân phân tích không thay thế giá từng dòng.
Giá cát, đá trong phụ lục đã gồm vận chuyển chưa?
Không. Phụ lục ghi giá bình quân tại cơ sở kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn xã, phường tương ứng và chưa tính chi phí vận chuyển. Cần xác định thêm chi phí đưa vật liệu đến công trình.
Có thể dùng Phụ lục IV thay cho bảng giá khu vực không?
Phụ lục IV là nhóm giá tham khảo áp dụng chung trên địa bàn tỉnh cho một số loại vật liệu. Phải kiểm tra từng dòng về nhà sản xuất, quy cách, đơn vị, địa điểm giao hàng và chi phí vận chuyển; không mặc nhiên dùng thay cho mọi giá tại khu vực.
Kết luận: Công bố giá VLXD Vĩnh Long kỳ 16–30/9/2026 cung cấp giá theo 26 khu vực và nhóm báo giá tham khảo áp dụng chung toàn tỉnh. Để vận dụng đúng trong dự toán, cần đối chiếu đúng phụ lục, khu vực, quy cách, VAT và chi phí vận chuyển; các tỷ lệ so sánh chỉ áp dụng cho những dòng đã ghép tương thích.