Chính sách - pháp luật

Quảng Ninh: Hệ số tiền lương dịch vụ rác áp dụng từ 01/11/2026

Ngày đăng: 20/10/2026Cập nhật: 06/11/2026 15:46Tác giả: Ban biên tập Giá Vật Liệu Xây Dựng
Ảnh minh họa xe thu gom rác, công nhân vệ sinh đô thị và hệ số tiền lương dịch vụ CTRSH Quảng Ninh 2026 theo Quyết định 99

Quyết định 99/2026/QĐ-UBND ngày 20/10/2026 quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương trong giá thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quảng Ninh: vùng I và II là 0,7; vùng III là 0,5; vùng IV là 0,3. Văn bản áp dụng từ 01/11/2026 và có quy định chuyển tiếp.

Ngày 20/10/2026, Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ninh ban hành Quyết định số 99/2026/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương trong giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện. Theo Điều 3, mức Hđc được xác định theo bốn vùng: 0,7 – 0,7 – 0,5 – 0,3; Điều 4 quy định thời điểm có hiệu lực từ 01/11/2026.

Điểm cần phân biệt ngay: đây là hệ số phục vụ xác định chi phí tiền lương trong giá dịch vụ, không phải bảng giá dịch vụ thu gom rác, mức thu của hộ dân hay mức lương thực nhận của từng người lao động.

1. Những thông tin cần biết về Quyết định 99/2026/QĐ-UBND

  • Số, ký hiệu: 99/2026/QĐ-UBND.
  • Ngày ban hành: 20/10/2026.
  • Cơ quan ban hành theo nguyên văn văn bản: UBND thành phố Quảng Ninh.
  • Nội dung: Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương trong giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện.
  • Đối tượng lao động: Lao động trực tiếp sản xuất; lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ tham gia cung ứng các dịch vụ nêu trên.
  • Thời điểm hiệu lực theo Điều 4: 01/11/2026.

Quyết định viện dẫn Điều 4 Thông tư 17/2019/TT-BLĐTBXH để xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công do doanh nghiệp thực hiện.

2. Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương tại bốn vùng

Điều 3 của Quyết định quy định bốn mức hệ số như sau:

Địa bàn theo vùng lương tối thiểuHệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc)
Vùng I0,7
Vùng II0,7
Vùng III0,5
Vùng IV0,3

Không nên diễn giải Hđc = 0,7 thành một mức tiền lương cố định hoặc mặc nhiên tăng 70% trên mọi khoản lương. Việc xác định chi phí tiền lương phải tuân theo phương pháp tại Thông tư 17/2019/TT-BLĐTBXH, đối tượng lao động và dữ liệu đầu vào của từng hồ sơ.

3. Địa bàn nào áp dụng hệ số nào?

Quyết định không liệt kê tên từng xã, phường, đặc khu ngay trong nội dung. Thay vào đó, khoản 2 Điều 3 dẫn chiếu địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ.

Nguyên tắc xác định rất rõ: dịch vụ phát sinh ở vùng nào thì sử dụng Hđc của vùng đó. Trường hợp một doanh nghiệp thực hiện dịch vụ tại nhiều vùng, phải phân biệt địa bàn phát sinh từng phần dịch vụ; không lấy một hệ số duy nhất áp chung cho toàn bộ địa bàn hoạt động chỉ vì cùng một doanh nghiệp cung cấp.

Ví dụ để hiểu nguyên tắc, nếu một doanh nghiệp đồng thời tổ chức hoạt động tại một địa bàn thuộc vùng II và một địa bàn thuộc vùng IV thì phần dịch vụ phát sinh tại vùng II tham chiếu Hđc 0,7, còn phần dịch vụ phát sinh tại vùng IV tham chiếu Hđc 0,3. Đây là ví dụ về phương pháp lựa chọn hệ số, không phải số liệu của một doanh nghiệp hay công trình cụ thể.

4. Quyết định ảnh hưởng đến khâu lập dự toán và phương án giá như thế nào?

Đối với cơ quan lập dự toán, tổ chức tư vấn và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, hệ số mới là một tham số đầu vào của cấu phần chi phí tiền lương. Khi xây dựng hồ sơ cần:

  1. Xác định đúng loại dịch vụ: thu gom, vận chuyển hay xử lý CTRSH thuộc phạm vi sử dụng ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện.
  2. Phân loại nhân sự liên quan: lao động trực tiếp sản xuất và các nhóm chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ theo phạm vi Điều 1, Điều 2.
  3. Xác định đúng vùng lương tối thiểu của địa bàn phát sinh dịch vụ tại thời điểm áp dụng; lưu căn cứ đối chiếu vùng.
  4. Chọn Hđc tương ứng, tính chi phí theo quy định về tiền lương trong giá dịch vụ công; không lấy hệ số thay thế định mức lao động, tiền lương hoặc toàn bộ đơn giá dịch vụ.
  5. Lưu thuyết minh và tài liệu đầu vào để thuận tiện kiểm tra, thẩm định, phê duyệt và quản lý hợp đồng.

Cần phân biệt giá dịch vụ, giá gói thầu, chi phí tiền lương và khoản thanh toán theo hợp đồng. Quyết định 99/2026/QĐ-UBND chỉ quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương trong phạm vi nêu tại văn bản; không tự xác lập tất cả các khoản giá hoặc tự điều chỉnh hợp đồng đã ký.

5. Hiệu lực từ 01/11/2026 và điều khoản chuyển tiếp

Khoản 1 Điều 4 quy định Quyết định có hiệu lực từ ngày 01/11/2026. Khoản 2 Điều 4 đồng thời quy định:

  • Dự toán chi phí dịch vụ đã được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt trước ngày hiệu lực: tiếp tục thực hiện theo dự toán đã được phê duyệt.
  • Hợp đồng dịch vụ đã ký trước ngày hiệu lực: tiếp tục thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký.

Do đó, khi rà soát hồ sơ giai đoạn cuối năm 2026, cần kiểm tra ngày phê duyệt dự toán, thời điểm ký hợp đồng và tình trạng pháp lý của từng hồ sơ trước khi xác định cách áp dụng. Không nên hiểu rằng tất cả dự toán hoặc hợp đồng đang thực hiện đều phải tự động tính lại từ ngày 01/11/2026.

6. Ba câu hỏi thường gặp

Hđc 0,7 có phải mức tăng lương thực nhận của công nhân vệ sinh không?

Không thể kết luận như vậy chỉ từ Quyết định 99. Hđc là hệ số sử dụng khi xác định chi phí tiền lương trong giá dịch vụ thuộc phạm vi văn bản, không phải quyết định trả lương cho từng cá nhân.

Một doanh nghiệp phục vụ nhiều vùng có được lấy Hđc cao nhất áp cho tất cả không?

Không. Điểm b khoản 2 Điều 3 yêu cầu dịch vụ phát sinh trên vùng nào thì áp dụng hệ số của vùng đó, kể cả khi cùng một doanh nghiệp thực hiện ở nhiều địa bàn.

Dự toán đã phê duyệt hoặc hợp đồng đã ký trước 01/11/2026 có tự động đổi hệ số không?

Không tự động. Điều 4 quy định tiếp tục thực hiện theo dự toán đã được phê duyệt và nội dung hợp đồng đã ký trước ngày hiệu lực.

7. Tra cứu văn bản gốc và các bài liên quan

Bài viết biên tập nhằm giúp tra cứu và hiểu đúng nội dung Quyết định 99/2026/QĐ-UBND. Khi lập, thẩm định hoặc phê duyệt phương án giá cần sử dụng đầy đủ văn bản gốc và các quy định có liên quan tại thời điểm áp dụng.